THỜI TIẾT HÔM NAY

Hà Nội
TP. Hồ Chí Minh
Kiên Giang

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Thành viên trực tuyến

    0 khách và 0 thành viên

    Từ Điển Online

    Tra Từ Điển Online 

                  

     

    CTy HPEC

    Về Trang chủ

    崔颢 黄 鹤 楼 HOÀNG HẠC LÂU Thôi Hiệu

    6305624 崔颢 黄 鹤 楼 HOÀNG HẠC LÂU Thôi Hiệu 昔 人 已 乘 黄 鹤 去 , 此 地 空 馀 黄 鹤 楼 . 黄 鹤 一 去 不 复 返 , 白 云 千 载 空 悠 悠 . 晴 川 历 历 汉 阳 树 , 芳 草 萋 萋 鹦 鹉 洲 . 日 暮 乡 关 何 处 是 , 烟 波 江 上 使 人 愁 . Tích nhân dĩ thừa hoàng hạc khứ Thử địa không dư Hoàng Hạc Lâu. Hoàng...

    Phụ Hạnh

    6250051 XX - Tuyển dịch thiên thứ hai mươi: Phụ Hạnh 1A. Nguyên văn: 太公曰:妇人之礼,语必细,行必缓步,止则敛容,动则(足羊)(足且)(通徉徂,款款缓步行走。),耳无余听,目无余视,出无谄容,不窥墙壁,不观户牖。早起夜眠,莫惮劳苦。战战兢兢,常忧玷辱。贤妇令夫贵,恶妇令夫败。家有贤妻,夫不遭横祸。贤妇和六亲,佞妇破六亲。 B. Dịch nghĩa: Thái Công nói: Cách giữ Lễ của đàn bà là nói năng phải nhỏ nhẹ, đi phải khoan thai, dừng phải điềm đạm, cử động phải dè dặt, tai không nghe thừa, mắt không trông thừa, đi ra ngoài không có dáng chiều ý ai, không dòm qua tường vách, không ngó vào cửa lớn nhỏ. Dậy sớm ngủ khuya không sợ...

    Giao Hữu

    6187334 XIX - Tuyển dịch thiên thứ mười chín: Giao Hữu 1A. Nguyên văn: 与好人交如兰蕙之香,一人种之,众人皆香。与恶人交如抱子上牆,一人失脚,两人遭殃。 B. Dịch nghĩa: Giao du với người tốt như hương thơm lan huệ, một người trồng nó, nhiều người đều thấy thơm. Giao du với người ác như ẵm trẻ leo tường, một người sẩy gót, cả hai người gặp họa. C. Diễn ca: Sống cùng người tốt tựa trồng hoa, Chỉ một người trồng, thơm cả nhà. Sống cạnh kẻ xấu, như...

    NGÔN NGỮ

    6178033 XVIII - Tuyển dịch thiên thứ mười tám: NGÔN NGỮ 1A. Nguyên văn: 可与言而不与之言,失人。不可与言而与之言,失言。知者不失人,亦不失言。” B. Dịch nghĩa: Có thể nói với mà không nói với họ thì mất người. Không thể nói với mà nói với là mất lời. Kẻ biết rõ đối tượng thì không mất người, cũng không mất lời. C. Diễn ca: Với người phục thiện, mong khuyên, Ta không góp ý; tất nhiên mất người. Với người ương bướng dễ ngươi, Có...

    TỒN TÍN

    6122843 XVII - Tuyển dịch thiên thứ mười bảy: TỒN TÍN 1A. Nguyên văn: 子曰:人而无信,不知其可也。大车无輗,小车无軏,其何以行之哉! B. Dịch nghĩa: Khổng Tử nói: Người mà không có lòng tin (như) xe lớn không càng, xe nhỏ không gọng thì lấy gì để đi cho được! C. Diễn ca: Lòng tin nếu chẳng sẵn sàng, Như xe không càng, biết kéo đi đâu? Lẽ nào lừa gạt mãi nhau, Trẻ thơ đến tận bạc đầu chưa thôi? 2A. Nguyên văn:...

    TUÂN LỄ

    6084959 XVI - Tuyển dịch thiên thứ mười sáu: TUÂN LỄ 1A. Nguyên văn: 子曰:居家有礼故长幼辦。闺门有礼故三族和。朝廷有礼故官爵序。田猎有礼故戎事和。军旅有礼故武功成。 B. Dịch nghĩa: Khổng Tử nói: Ở nhà có giữ Lễ thì lớn bé mới phân biệt. Các nữ thành viên trong nhà có giữ Lễ cho nên ba họ hòa thuận. Triều đình có giữ Lễ thì quan tước mới có trật tự. Săn bắn có giữ Lễ nên việc chinh chiến mới hòa giải (*). Trong quân...

    An Nghĩa

    6041028 XV - Tuyển dịch thiên thứ mười lăm: An Nghĩa 1A. Nguyên văn: 曹大家曰:夫妇以义为亲,以恩为合。若行楚挞,义欲何为?詈骂叱咤,恩欲何施?恩义既绝,鲜不离矣。 B. Dịch nghĩa: Tào đại gia (*) nói: Vợ chồng lấy nghĩa làm tình thân, lấy ân ái làm sự hòa hợp. Nếu làm chuyện quất bằng roi thì nghĩa để làm gì? Chửi mắng quát tháo thì ân tỏ ra ở đâu? Ân nghĩa đã hết, ít khi không xa lìa nhau vậy. C. Diễn ca: Vợ chồng lấy nghĩa...

    TRỊ GIA

    XIV - Tuyển dịch thiên thứ mười bốn: TRỊ GIA 1A. Nguyên văn: 勤俭常丰至老不穷。待客不得不丰。治家不得不俭。有钱常备无钱日。安乐须防病患时。健奴无礼,娇儿不孝。教妇初来,教子婴孩。 B. Dịch nghĩa: Cần kiệm thường được dồi dào đến già không túng (nhưng) đãi khách thì không được không dồi dào. Quản trị việc nhà không được không kiệm. Có tiền phòng bị ngày không tiền. Yên vui phải phòng lúc hoạn nạn. Ðầy tớ khỏe (thường) vô lễ, con cưng (thường) bất hiếu. Dạy vợ lúc mới về nhà chồng,...

    TRỊ CHÍNH

    5998549 XIII - Tuyển dịch thiên thứ mười ba: TRỊ CHÍNH 1A. Nguyên văn: 唐太宗御制:上有麾之,中有乘之,下有附之,币帛衣之,仓廪食之,尔俸尔禄民膏民脂,下民易虐,上苍难欺。 B. Dịch nghĩa: Bài ngự chế của Ðường Thái Tông nói: Trên có sai khiến cho, giữa có sai khiến theo, dưới có phụ lực cho, vải vóc mặc cho, kho đụn nuôi cho, bổng lộc ngươi hưởng là máu mỡ của dân đấy! Với dân ở dưới thì dễ hà khắc, với cao xanh ở trên thì khó qua mặt. C. Diễn ca:...

    LẬP GIÁO

    XII - Tuyển dịch thiên thứ mười hai: LẬP GIÁO 1A. Nguyên văn: 子曰:立身有义而孝为本。丧事有礼而哀为本。战阵有列而勇为本。治政有理而农为本。居国有道而嗣为本。生财有时而力为本。 B. Dịch nghĩa: Khổng Tử nói: Lập thân có nghĩa nhưng hiếu làm gốc. Việc tang có lễ nhưng thương xót làm gốc. Chiến trận có hàng ngũ nhưng dũng cảm làm gốc. Xứ lý chính sự có lý nhưng việc nông làm gốc. Cư xử việc nước có đạo nhưng lấy việc nối dõi làm gốc. Làm ra của cải...

    TỈNH TÂM (Phấn 2)

    5978362 XI - Tuyển dịch thiên thứ mười một: TỈNH TÂM 21A. Nguyên văn: 汉书云:曲突徙薪无恩泽,焦头烂额为上客。 B. Dịch nghĩa: Sách Hán thư nói: Kẻ uốn cong ống khói, dời củi đi thì không được coi là có ơn, kẻ cháy tóc bỏng trán lại làm thượng khách. C. Diễn ca: (Chuyển thể thơ ngụ ngôn) Hỏa hoạn ai cũng ngán, Cỏ kẻ khuyên đề phòng. Củi nên dời chỗ thoáng, Ống khói nên nắn cong. Lời khuyên, gác...

    TỈNH TÂM (Phấn 1)

    5960707 XI - Tuyển dịch thiên thứ mười một: TỈNH TÂM 1A. Nguyên văn: 资世通训云:阴法迟而不漏,阳宪近而有逃。阳网密而易漏,阴网疏而难逃。 B. Dịch nghĩa: Bài Tư thế thông huấn viết: Phép trừng trị của cõi âm chậm mà không lọt. Thể chế của cõi dương gần mà có cách trốn thoát. Lưới cõi dương dày mà dễ lọt, lưới cõi âm thưa mà khó trốn thoát. C. Diễn ca: Phép trừng trị cõi âm khó thấy, Chậm nhận ra nhưng lại chắc...

    HUẤN TỬ

    5946019 X - Tuyển dịch thiên thứ mười: HUẤN TỬ 1A. Nguyên văn: 司马温公曰:养子不教父之过,训导不严师之惰。父教师严两无碍,学问无成子之罪。暖衣 饱食居人伦,親我笑谈如土块。攀高不及下品流,稍遇贤才无与语。勉后生力求诲,投明师莫自昧。一朝云路果然登,姓名亚等呼先辈。室中若未结姻亲,自有佳人 求配匹。勉之汝等各早修,莫待老来空自悔。 B. Dịch nghĩa: Tư Mã Ôn Công nói: Nuôi con không dạy là lỗi của cha. Dạy dỗ không nghiêm là thầy bê trễ. Cha dạy thầy nghiêm, cả hai không trục trặc gì mà học vấn không thành là tội của con. Ấm áo no cơm giữa cõi người mà chuyện trò với bà con cứ trơ như cục đất. ...

    KHUYẾN HỌC

    5940695 IX - Tuyển dịch thiên thứ chín: KHUYẾN HỌC 1A. Nguyên văn: 性理书云:为学之序:博学之,审问之,慎思之,明辨之,笃行之。 B. Dịch nghĩa: Sách Tính Lý nói: Thứ tự của việc học là: học cho rộng, hỏi cho đúng, nghĩ cho kỹ, biện cho rõ, làm cho hăng. C. Diễn ca: Ðã theo cái nghiệp học hành, Muốn học cho thành, thứ tự phân minh. Học cho rộng khắp sử kinh, Hỏi cho cặn kẽ, đinh ninh mọi điều. Nghĩ suy thận trọng...

    GIỚI TÍNH

    5931260 VIII - Tuyển dịch thiên thứ tám: GIỚI TÍNH 1A. Nguyên văn: 景行录云:人性如水,水一倾则不可复,性一纵则不可反。制水者必以堤防,制性者必以礼 法。忍一时之气,免百日之忧。得忍且忍,得戒且戒。不忍不戒,小事成大。一切诸烦恼,皆从不忍生。临机与对境,妙在先见明,佛语在无诤,儒书贵无争。好条 快活路,世上少人行。忍是心之宝,不忍身之殃。舌柔常在口,齿折只为刚。思量这忍字,好个快活方,愚浊生嗔怒,皆因理不通,休添心上焰,只作耳边风。长短 家家有,炎凉处处同。是非无实相,究竟终成空。 B. Dịch nghĩa: Sách Cảnh Hạnh chép: Tính người như nước, nước một khi nghiêng trút thì không thể trở lại được, tính một khi buông thả thì không thể trở về được. Ngăn nước phải dùng đê ngừa, giữ tính phải dùng lễ phép. Nhịn cơn giận một lúc, đỡ bị mối lo trăm ngày. Nhịn được thì nhịn, ngừa...

    TỒN TÂM

    5925778 VII - Tuyển dịch thiên thứ bảy: TỒN TÂM 1A. Nguyên văn: 景行录云:坐密室如通衢,驭寸心如六马。 B. Dịch nghĩa: Sách Cảnh Hạnh chép: Ngồi nhà kín như ngồi đường thông thoáng, điều khiển tấc lòng như đánh xe sáu ngựa. C. Diễn ca: Muốn giữ Tâm mãi còn trong sáng, Ngồi phòng riêng, tưởng đứng Ngã năm. Khách xuôi ngược, mắt đăm đăm, Ðừng nghĩ âm thầm che mắt thế gian. Kìm giữ Tâm lại càng thêm khó, Như ngựa...

    AN PHẬN

    5917673 VI - Tuyển dịch thiên thứ sáu: AN PHẬN 1A. Nguyên văn: 景行录云:知足常乐,多贪则忧。知足者贫贱亦乐,不知足者富贵亦忧。知足常足,终身不辱。知止常止,终身不耻。比上不足,比下有余。若比向下,心无有不足者。 B. Dịch nghĩa: Sách Cảnh Hạnh chép: Biết đủ thường vui, tham nhiều thì lo. Kẻ biết đủ, nghèo hèn cũng vui, kẻ không biết đủ, giàu sang vẫn lo. Biết đủ thường đủ, trọn đời không nhục. Biết dừng luôn dừng được, trọn đời không xấu hổ. So lên không đủ, so xuống có dư. Nếu cứ hướng xuống,...

    CHÍNH KỶ

    5913323 V - Tuyển dịch thiên thứ năm: CHÍNH KỶ 1A. Nguyên văn: 性理书云:见人之善而寻己之善,见人之恶而寻己之恶,如此方是有益。 B. Giải nghĩa: Sách Tính Lý nói: Thấy điều thiện của người mà tìm điều thiện của mình. Thấy điều ác của người mà tìm cái ác của mình, như thế mới đúng là có ích. C. Diễn ca: Thấy người làm điều thiện, Xem lại mình làm chưa? Thấy người làm điều ác, Xem mình có biết chừa? ...