Phụ Hạnh
Giao Hữu
NGÔN NGỮ
TỒN TÍN
TUÂN LỄ
An Nghĩa
TRỊ GIA
XIV - Tuyển dịch thiên thứ mười bốn: TRỊ GIA
1A.
Nguyên văn:
勤俭常丰至老不穷。待客不得不丰。治家不得不俭。有钱常备无钱日。安乐须防病患时。健奴无礼,娇儿不孝。教妇初来,教子婴孩。
B.
Dịch nghĩa:
Cần kiệm thường được dồi dào đến già không túng (nhưng) đãi khách thì không được không dồi dào. Quản trị việc nhà không được không kiệm. Có tiền phòng bị ngày không tiền. Yên vui phải phòng lúc hoạn nạn. Ðầy tớ khỏe (thường) vô lễ, con cưng (thường) bất hiếu. Dạy vợ lúc mới về nhà chồng,...
TRỊ CHÍNH
LẬP GIÁO
XII - Tuyển dịch thiên thứ mười hai: LẬP GIÁO
1A.
Nguyên văn:
子曰:立身有义而孝为本。丧事有礼而哀为本。战阵有列而勇为本。治政有理而农为本。居国有道而嗣为本。生财有时而力为本。
B.
Dịch nghĩa:
Khổng Tử nói: Lập thân có nghĩa nhưng hiếu làm gốc. Việc tang có lễ nhưng thương xót làm gốc. Chiến trận có hàng ngũ nhưng dũng cảm làm gốc. Xứ lý chính sự có lý nhưng việc nông làm gốc. Cư xử việc nước có đạo nhưng lấy việc nối dõi làm gốc. Làm ra của cải...




Các ý kiến mới nhất