TỒN TÂM
|
VII - Tuyển dịch thiên thứ bảy: TỒN TÂM |
||
|
1A. |
Nguyên văn: |
景行录云:坐密室如通衢,驭寸心如六马。 |
|
B. |
Dịch nghĩa: |
Sách Cảnh Hạnh chép: Ngồi nhà kín như ngồi đường thông thoáng, điều khiển tấc lòng như đánh xe sáu ngựa. |
|
C. |
Diễn ca: |
Muốn giữ Tâm mãi còn trong sáng, |
|
2A. |
Nguyên văn: |
击壤诗云: |
|
B. |
Dịch nghĩa: |
Thơ Kích Nhưỡng (*) nói: Nếu đem sức của trí tuệ mà tìm được giàu sang thì Trọng Ni (Khổng Tử) phù hợp việc phong hầu từ thời tuổi trẻ. Người đời không hiểu ý trời xanh nên để tâm mình buồn suông lúc nửa đêm. |
|
C. |
Diễn ca: |
Thông minh xoay nổi sang giàu, |
|
D. |
Chú thích: |
Thơ Kích Nhưỡng: Nhưỡng là nhạc cụ gõ thời cổ, làm bằng gốm. Người xưa gõ vào nhưỡng để đọc thơ, vè trong các cuộc vui dân gian. Lối diễn xuất ấy gọi là Kích Nhưỡng. Những bài hát ấy tập hợp thành Kích Nhưỡng thi. |
|
3A. |
Nguyên văn: |
范忠宣公诫子弟曰:人虽至愚责人则明。虽有聪明恕己则昏。尔曹但当以责人之心责己,恕己之心恕人,不患不到圣贤地位也。 |
|
B. |
Dịch nghĩa: |
Phạm Trung Tuyên công dạy con em rằng: Người tuy rất ngu nhưng biết trách người thì sáng. Tuy có thông minh nhưng tha mình thì mê tối. Bọn ngươi chỉ nên đem cái lòng trách người để trách mình, cái lòng tha mình để tha người, không lo không đạt đến địa vị thánh hiền. |
|
C. |
Diễn ca: |
Dù ai ngu dốt đến đâu, |
|
4A. |
Nguyên văn: |
子曰:聪明睿智,守之以愚;功被天下,守之以让。勇力振世,守之以怯;富有四海,守之以谦。 |
|
B. |
Dịch nghĩa: |
Khổng Tử nói: Phải lấy vẻ ngu đần để giữ an toàn cho sự thông minh sắc sảo. Phải lấy sự nhún nhường để giữ an toàn cho cái công lao trùm thiên hạ. Phải giả bộ khiếp sợ để giữ an toàn cho sự dũng cảm rung đời. Hãy giữ vẻ khiêm tốn để giữ sự giàu có bốn biển. |
|
C. |
Diễn ca: |
Kẻ thông minh thật tuyệt vời, |
|
5A. |
Nguyên văn: |
子贡曰:贫而无谄,富而无骄。 |
|
B. |
Dịch nghĩa: |
Tử Cống (*) nói: Nghèo mà không siểm nịnh, giàu mà không kiêu. |
|
C. |
Diễn ca: |
Sống trên đời kẻ nghèo không nịnh, |
|
D. |
Chú thích: |
Tử Cống: tên thật là Ðoan Mộc Tứ (520 trước Công Nguyên - ?) học trò xuất sắc của Khổng Tử, có tài kinh doanh. |
|
6A. |
Nguyên văn: |
古人形似兽,心有大圣德。今人表似人,兽心安可测。有心无相,相自心生,有相无心,相从心灭。 |
|
B. |
Dịch nghĩa: |
Người xưa hình dáng tựa thú nhưng tâm có đức độ của bậc đại thánh. Người nay bề ngoài tựa người nhưng tâm địa của loài thú đâu lường xiết? Có tâm không có tướng, tướng sẽ được tâm sinh cho. Có tướng mà không có tâm, tướng sẽ mất theo tâm. |
|
C. |
Diễn ca: |
Người xưa trông tựa thú hoang, |
|
7A. |
Nguyên văn: |
人皆道我拙,我亦自道拙。有耳常如聋,有口不会说,你自逞豪强,横竖有一跌。吃跌教君思,反不如我拙,百巧百成不如一拙。未来休指望,过去莫思量。 |
|
B. |
Dịch nghĩa: |
Người đều nói ta vụng, ta cũng nói ta vụng. Có tai thường như điếc, có miệng không biết nói. Mày tự cho giỏi mạnh, bề nào cũng có một lần vấp ngã. Vấp ngã để ngươi nghĩ ra rằng không bằng ta vụng. Trăm khéo trăm nên không bằng một vụng. Cái chưa đến, đừng trông chờ, cái đã qua không lo tính. |
|
C. |
Diễn ca: |
Người chê ta vụng - Xin vâng! |
|
8A.. |
Nguyên văn: |
常将有日思无日, |
|
B. |
Dịch nghĩa: |
Thường đem ngày có nhớ ngày không có, đừng đợi lúc không có nhớ lúc có. Có tiền thường nhớ ngày không tiền, yên vui nên phòng lúc hoạn bệnh. |
|
C. |
Diễn ca: |
Ngày có nghĩ đến ngày không, |
|
9A. |
Nguyên văn: |
素书云:薄施厚望者不报,贵而忘贱者不久。求人须求大丈夫,济人须济急时无。施恩勿求报,与人勿追悔。寸心不昧,万法皆明。 |
|
B. |
Dịch nghĩa: |
Sách Tố Thư nói: Kẻ làm ơn ít ỏi mà mong đền ơn hậu hĩ là không đáng đền đáp. Kẻ sang mà quên lúc hèn là bất nghĩa. Cầu cứu người khác thì nên tìm bậc đại trượng phu, giúp người nên giúp khi người túng ngặt nhất thời. Làm ơn không cầu báo đáp, cho người thì đừng tiếc nuối. Lòng không ám muội thì mọi cách trên đều trong sáng. |
|
C. |
Diễn ca: |
Cho khế chớ mong trả vàng, |
|
10A. |
Nguyên văn: |
孙思邈曰:胆欲大而心欲小,智欲圆而行欲方。念念有如临敌日,心心常似过桥时。 |
|
B. |
Dịch nghĩa: |
Tôn Tư Mạo (*) nói: Mật phải muốn lớn mà Tâm phải muốn nhỏ, Trí phải muốn tròn mà Hạnh phải muốn vuông. Ý luôn luôn nghĩ như ngày gặp địch, Tâm thường thấp thỏm như lúc qua cầu. |
|
C. |
Diễn ca: |
Mật phải lớn mà Tâm phải nhỏ, |
|
D. |
Chú thích: |
Tôn Tư Mạo: danh y thông thái đời Ðường đồng thời là Ðạo gia tên tuổi, được suy tôn là Tôn chân nhân. |
|
11A. |
Nguyên văn: |
景行录云:诚无悔,恕无怨,和无仇,忍无辱。惧法朝朝乐,欺公日日忧。小心天下去得,气剛寸步难移。 |
|
B. |
Dịch nghĩa: |
Sách Cảnh Hạnh chép: Thành thực thì không gặp lúc đen tối, dung thứ thì không gây căm oán, hòa hảo thì không tạo thù hận, nén nhịn thì sẽ không gặp nhục nhã. Sợ phép nước sáng nào cũng vui. Khinh nhờn cửa công thì ngày nào cũng lo âu. Lòng thận trọng thì đi khắp thiên hạ cũng được, khí khái cứng cỏi thì đi một bước nhỏ cũng khó khăn. |
|
C. |
Diễn ca: |
Chân thành đỡ gặp âm mưu, |
|
12A. |
Nguyên văn: |
朱子曰:守口如瓶,防意如城。是非只为多开口,烦恼皆因强出头。 |
|
B. |
Dịch nghĩa: |
Chu Tử (*) nói: Giữ miệng như miệng bình, phòng ý như có thành che. Phải quấy chỉ vì mở miệng nhiều. Phiền não đều tại gượng ra mặt. |
|
C. |
Diễn ca: |
Biết điều, bưng kín miệng bình, |
|
D. |
Chú thích: |
Chu Tử: Tên thực là Chu Hi (1130 - 1200) đỗ tiến sĩ, làm quan trải 4 đời vua Tống. Ông là nhân vật tiêu biểu cho nho học đời Tống, qui tụ nhiều danh nho uyên bác. Vua Khang Hi (Thanh Thánh Tổ (1662 - 1722) đã thờ chung ông vào nhóm Thập triết 10 đại đệ tử của Khổng Tử) Ông cũng được gọi là Chu Văn Công, tự Nguyên Hối, Trọng Hối, Hối Ông. |
|
13A. |
Nguyên văn: |
素书云:有过不知者自蔽之也,以言取怨者之祸也。 |
|
B. |
Dịch nghĩa: |
Sách Tố Thư nói: Kẻ có lỗi mà không biết là tự che vậy. Kẻ dùng lời nói chuốc oán là tự gây họa vậy. |
|
C. |
Diễn ca: |
Lỗi mình đã rõ sờ sờ, |
|
14A. |
Nguyên văn: |
景行录云:贪是逐物于外,欲是情动于中。君子爱财,取之有道。君子忧道不忧贫,君子谋道不谋食。君子坦荡荡,小人长戚戚。量大福亦大。机深祸亦深。莫为福首,莫作祸先。各人自扫门前雪,莫管他人屋上霜。心不负人,面无惭色。 |
|
B. |
Dịch nghĩa: |
Sách Cảnh Hạnh chép: Tham là đuổi bắt vật ở ngoài. Muốn là tình động ở trong. Quân tử yêu của nhưng lấy nó có đạo lý. Quân tử lo đạo chứ không lo nghèo. Quân tử mưu tính đạo lý chứ không mưu tính cái ăn. Quân tử bình thản thênh thang, tiểu nhân buồn lây lất. Lượng lớn phước cũng lớn, mưu sâu họa cũng sâu. Ðừng làm kẻ hưởng phước đầu tiên, đừng làm kẻ gây họa trước hết. Mỗi người tự quét tuyết trước cửa, đừng bận tâm sương phủ mái nhà người khác. Lòng không phụ người thì mặt không có sắc thẹn. |
|
C. |
Diễn ca: |
Tham là vơ vét của đời, |
|
15A. |
Nguyên văn: |
景行录云:休恨眼前田地窄,退后一步自然宽。世无百岁人,枉作千年计。儿孙自有儿孙福,莫把儿孙作马牛。 |
|
B. |
Dịch nghĩa: |
Sách Cảnh Hạnh chép: Ðừng hận ruộng trước mắt hẹp, bước lùi một bước tự nhiên thấy rộng ra. Ðời không có người trăm tuổi (Thế mà có kẻ) uổng công làm kế hoạch nghìn năm. Con cháu tự có phước của con cháu . (Cha ông) đừng đem con cháu làm trâu ngựa. |
|
C. |
Diễn ca: |
Nhìn trước mắt, ruộng đồng quá hẹp, |
|
16A. |
Nguyên văn: |
世上无难事,都来心不专。宁结千人意,莫结一人冤。忍难忍之事,恕不明之人。规小节者不能成荣名。恶小耻者不能成大功。无求胜布施,谨守胜持斋。言轻莫劝闹,无钱莫请人。 |
|
B. |
Dịch nghĩa: |
Trên đời không việc khó, chỉ khó do không chuyên tâm. Thà kết ý nghìn người chứ không kết oán với một người. Nhịn thứ việc khó nhịn, tha cho người không sáng suốt. Kẻ khép mình vào những qui định nhỏ nhặt không làm được chuyện vang danh. Kẻ ghét sự xấu hổ vặt vãnh không làm nên công lớn. Không cầu xin hay hơn bố thí. Giữ cẩn thận hay hơn ăn chay. Nói năng hời hợt thì đừng huênh hoang tranh biện, không tiền bạc chớ nên mời khách. |
|
C. |
Diễn ca: |
Ở đời việc khó có là bao! |
|
17A. |
Nguyên văn: |
寇莱公六悔铭:官行私曲失时悔。富不俭用贫时悔。势不少惜,过时悔。见事不学,用时悔。酒后狂言,醒时悔。安不得息,病时悔。 |
|
B. |
Dịch nghĩa: |
Bài minh "Sáu điều hối hận" của Khấu Lai Công (*) viết: |
|
C. |
Diễn ca: |
Làm quan vun vén riêng tư, |
|
D. |
Chú thích: |
Khấu Lai Công: tức Khấu Chuẩn (961 - 1023). Tể tướng đời Tống, theo vua Chân Tông đi đánh Khiết Ðan (nước Liêu) được phong tước Lai Quốc Công nên gọi tắt là Khấu Lai Công. |
|
18A. |
Nguyên văn: |
孙景初安乐法:粗茶淡饭,饱即休。补破遮寒暖即休。三平二满,过即休。不贪不妬,老即休。 |
|
B. |
Dịch nghĩa: |
Phép yên vui của Tôn Cảnh Sơ là: Trà thô cơm nhạt, no thì thôi. Vá chỗ rách, che chỗ rét, ấm thì thôi. Nếu ba phần mới vừa nhưng chỉ thỏa mãn được hai, qua rồi thì thôi. Không tham lam, không ghen ghét, già rồi thì thôi. |
|
C. |
Diễn ca: |
Chẳng đòi đặc sản, danh trà, |
|
19A. |
Nguyên văn: |
益智书云:宁无事而家贫,莫有事而家富。宁无事而住茅屋,莫有事而住金玉。宁无病而食粗饭,莫有病而食良药。 |
|
B. |
Dịch nghĩa: |
Sách Ích Trí nói: Thà vô sự mà nhà nghèo, không hữu sự mà nhà giàu. Thà vô sự mà ở lều tranh, không hữu sự mà ở nơi vàng ngọc. Thà không bệnh mà ăn cơm hẩm hơn có bệnh mà dùng thuốc hay. |
|
C. |
Diễn ca: |
Thà là vô sự sống nghèo, |
|
20A. |
Nguyên văn: |
心安茅屋稳,性定菜根香。世事静方见,人情淡始长 |
|
B. |
Dịch nghĩa: |
Tâm yên thì ở nhà tranh cũng ổn. Tính ổn định thì ăn rễ rau cũng thấy thơm. Việc đời phải yên tĩnh mới thấy rõ. Tình người nhạt nhẽo mới lâu dài. |
|
C. |
Diễn ca: |
Tâm mà yên, lều tranh cũng ổn, |
|
21A. |
Nguyên văn: |
风波境界立身难, |
|
B. |
Dịch nghĩa: |
Trong cảnh sóng gió lập thân khó. Cung cách ở đời cần phải buông thoáng. Muôn việc nhầm lẫn đều do vội vàng. Cái Tâm cần hướng đến sự nhàn nhã trong yên tĩnh. Ðường gặp chỗ bằng phẳng người đi mới ổn. Người có giữ tính bình thường thì mới chịu đựng được nhìn nhau lâu. Thẳng thắn từ trước đến sau mới không hối tiếc, mới sinh cành nhánh lắm mối. |
|
C. |
Diễn ca: |
Trong sóng gió lập thân mới khó, |
|
22A. |
Nguyên văn: |
景行录云:责人者不全交,自恕者不改过。有势不要使人承,落得孩儿叫小名。 |
|
B. |
Dịch nghĩa: |
Sách Cảnh Hạnh chép: Kẻ trách người là không biết kết giao hết lòng. Kẻ tự tha mình thì không sửa lỗi. Có thế lực không được buộc người ta kẻo khi rơi khỏi đấy bị trẻ con réo tên thời bé. |
|
C. |
Diễn ca: |
Trách nhau bất cứ dịp nào, |
|
23A. |
Nguyên văn: |
君子成人之美,不成人之恶。小人反是。 |
|
B. |
Dịch nghĩa: |
Khổng Tử nói: Người quân tử làm thành cái tốt cho người, không làm thành cái xấu cho người. Kẻ tiểu nhân thì trái lại. |
|
C. |
Diễn ca: |
Quân tử nghĩ tốt cho người, |
|
24A. |
Nguyên văn: |
孟子曰:君子不怨天,不尤人。 |
|
B. |
Dịch nghĩa: |
Mạnh Tử nói: Người quân tử không oán trời, không trách người. |
|
C. |
Diễn ca: |
Nên, hư, quân tử trách mình, |
|
25A. |
Nguyên văn: |
景行录云:夙兴夜寐所思忠孝者,人不知天必知之。饱食暖衣怡然自卫者,身虽安其如子孙何?以爱妻子之心事亲则尽孝,以保富贵之心事君则尽忠。以责人之心责己则寡过,以恕己之心恕人则全交。尔谋不及告之何及?尔见不长告之何益?利心专则背道,私意确则灭公。 |
|
B. |
Dịch nghĩa: |
Sách Cảnh Hạnh chép: Kẻ suốt ngày chỉ nghĩ đến điều trung hiếu người không biết nhưng trời tất biết. Kẻ chỉ biết hớn hở bám lấy ăn no mặc ấm, thân tuy yên nhưng con cháu họ mới sao? Ðem cái lòng yêu vợ con mà thờ cha mẹ tất trọn hiếu, đem cái lòng giữ gìn giàu sang ra thờ vua thì sẽ tận trung, đem cái lòng trách người ra trách mình thì ít lỗi, đem cái lòng tha mình ra tha người thì trọn nghĩa giao du. |
|
C. |
Diễn ca: |
Chăm chăm trung hiếu đêm ngày, |
|
26A. |
Nguyên văn: |
会做快活人,凡事莫生事。会做快活人,省事莫惹事。会做快活人,大事化小事。会做快活人,小事化没事。 |
|
B. |
Dịch nghĩa: |
Người hiểu lẽ vui sống, việc đừng đẻ thêm việc. Người hiểu lẽ vui sống, bớt việc không bày việc. Người hiểu lẽ sống vui, việc lớn hóa việc nhỏ. Người hiểu lẽ sống vui việc nhỏ hóa không việc. |
|
C. |
Diễn ca: |
Ai hiểu cách sống cho vui vẻ, |
|
|
|
|
|
|
|
|
Giáo Sư Ngô Văn Lại
Lê Trung Chánh @ 21:08 09/07/2011
Số lượt xem: 1231
- AN PHẬN (07/07/11)
- CHÍNH KỶ (06/07/11)
- HIẾU HẠNH (05/07/11)
- THUẬN MỆNH (04/07/11)
- THIÊN LÝ (03/07/11)



Hiểu ý trời, dễ mấy ai!
Thế nên lắm kẻ đêm dài xót xa.