TỈNH TÂM (Phấn 2)

XI - Tuyển dịch thiên thứ mười một: TỈNH TÂM
|
21A. |
Nguyên văn: |
汉书云:曲突徙薪无恩泽,焦头烂额为上客。 |
|
B. |
Dịch nghĩa: |
Sách Hán thư nói: Kẻ uốn cong ống khói, dời củi đi thì không được coi là có ơn, kẻ cháy tóc bỏng trán lại làm thượng khách. |
|
C. |
Diễn ca: |
(Chuyển thể thơ ngụ ngôn)
Hỏa hoạn ai cũng ngán, |
|
22A. |
Nguyên văn: |
三寸气在千般用,一旦无常万事休,万物莫逃其数,万般祥瑞不如无。天不生无禄之人,地不生无根之草,大富由天,小富由勤,大富则骄,大贫则忧。忧则为盗,骄则为暴。莫道家未成,成家子未生,莫道家未破,破家子未大。成家之儿,惜粪如金,败家之子,用金如粪。 |
|
B. |
Dịch nghĩa: |
Ba tấc hơi còn, dùng cả nghìn việc, một sớm gặp chuyện vô thường (tức chết đi) thì muôn việc đều thôi. Muôn vật chẳng trốn nổi số, muôn thứ điềm lành chẳng bằng không. Trời chẳng sinh người không lộc, đất chẳng sinh cỏ không rễ. Giàu to do trời, giàu nhỏ nhờ siêng năng. Giàu lớn thì kiêu, nghèo lớn thì lo. Lo thì làm trộm, kiêu thì tàn bạo. Chớ nói nhà chưa nên, con làm nhà nên còn chưa sinh. Chớ nói nhà chưa tan, con làm nhà tan còn chưa lớn. Con làm nên nhà thì tiếc phân như vàng, con làm tan nhà, xài vàng như phân. |
|
C. |
Diễn ca: |
Còn hơi thở, còn xoay nghìn việc, |
|
23A. |
Nguyên văn: |
胡文定公曰:大抵人家须常教有不足处,若十分快意,提防有不恰好事出。 |
|
B. |
Dịch nghĩa: |
Ông Hồ Văn Ðịnh nói: Tất cả mọi người phải thường giữ cho có sự chưa đủ. Nếu mười phần thỏa ý phải đề phòng xuất hiện cái không ăn khớp với việc tốt. |
|
C. |
Diễn ca: |
"Cái chưa đủ" buộc người đối phó, |
|
24A. |
Nguyên văn: |
康节邵先生曰: |
|
B. |
Dịch nghĩa: |
Thiệu Khang Tiết nói: Lúc rảnh rang chớ nói là không hại gì. Vừa nói không hại liền có hại. Sướng miệng ăn nhiều rốt cuộc bị bệnh. Gặp việc khoái ý tất có tai ương. Tránh đi trước đường nhỏ gặp nạn bất ngờ. Qua rồi lời lẽ nghiệm ra mùi vị thấm thía lâu. Ðể lâm bệnh rồi mới tìm thuốc, không bằng biết tự phòng ngừa trước. Tha người không phải là dại. Vì sau đấy sẽ gặp sự thuận lợi. Ðuổi người chẳng nên đuổi chận đầu. Bắt giặc không bằng đuổi giặc. |
|
C. |
Diễn ca: |
Chớ nên bảo "Chẳng hề gì!" |
|
25A. |
Nguyên văn: |
梓潼帝君垂训:妙药难医冤债病,横财不富命穷人,亏心折尽平生福,行短天教一世贫,生事事生君莫怨,害人人害汝休嗔,天地自然皆有报,远在儿孙近在身,药医不死病,佛化有缘人。 |
|
B. |
Dịch nghĩa: |
Tử Ðồng Ðế Quân (*) buông lời dạy: Thuốc hay không chữa được bệnh oan trái. Của hoạnh tài không làm giàu được người mệnh cùng. Lòng phụ bạc rút cạn hết phước bình sinh. Nếu cư xử kém trời bắt nghèo cả đời. Sinh sự tất sự sinh ngươi chớ oán. Hại người tất người hại lại, mầy đừng cự nự. Trời đất tự nhiên đều có báo đáp. Xa thì đời con đời cháu, gần thì ở ngay đời mình. Thuốc chữa thứ bệnh không chết, Phật hóa độ cho người có dịp may. |
|
C. |
Diễn ca: |
Bệnh oan trái thuốc nào chữa nổi? |
|
D. |
Chú thích: |
Tử Ðồng Ðế Quân: Nhân vật vô cùng kỳ lạ trong đức tin người Trung Quốc (có lẽ khó được giới nghiên cứu tiếp thu). |
|
26A. |
Nguyên văn: |
花落花开开又落,锦衣布衣更换着,豪家未必长富贵,贫家未必常寂寞。扶人未必上青霄,推人未必填沟壑。凡事劝君莫怨天,天意於 人无厚薄。 |
|
B. |
Dịch nghĩa: |
Hoa rụng, hoa nở, nở xong lại rụng. Áo gấm áo vải thay đổi nhau mặc. Nhà hào phú chưa chắc cứ giàu mãi, nhà nghèo hèn chưa chắc lặng lẽ hoài. Nâng người chưa chắc nâng tới trời xanh, đẩy người chưa chắc rơi đến khe mương. Khuyên ngươi mọi việc không nên oán trời. Ý trời không hậu với ai, không bạc với ai. |
|
C. |
Diễn ca: |
Hôm nay hoa rụng khắp trời, |
|
27A. |
Nguyên văn: |
莫入州衙与县衙, |
|
B. |
Dịch nghĩa: |
Ðừng đến châu nha với huyện nha. Khuyên ngươi cần kiệm để sinh nhai. Ao vũng chứa nước phải phòng hạn. Ruộng đất siêng cày đủ nuôi nhà. Dạy con dạy cháu đều nên dạy nghề. Trồng dâu trồng đố (*) ít trồng hoa. Chuyện phải quấy vặt vãnh đừng bận tâm. Khát uống suối trong, buồn uống trà. |
|
C. |
Diễn ca: |
Chớ nên bén mảng chốn quan nha, |
|
D. |
Chú thích: |
Ðố: loài cây cho lá nuôi tằm, vỏ làm thuốc nhuộm, làm dây cung. |
|
28A. |
Nguyên văn: |
宽性宽怀过几年, |
|
B. |
Dịch nghĩa: |
Tính nhẹ nhõm lòng nhẹ nhõm được mấy năm rồi. Người chết người sống ở trước mắt. Gặp cao theo cao, gặp thấp theo thấp tùy từng lúc. Có khi khá có khi kém không oán ngầm. Có thì có, không thì không, chả than van. Nhà nghèo hay giàu mặc lòng trời. Cả đời hưởng lộc, cho phép mặc sao hay vậy. Một ngày an nhàn là làm tiên một ngày. |
|
C. |
Diễn ca: |
Tâm hồn thanh thản mấy năm rồi, |
|
29A. |
Nguyên văn: |
家语云:君子有三思不可不察也。少而不学,长无能也。老而不教,死无思也。有而不施,穷无与也。是故君子少思其长则务学,老思其死则务教,有思其穷则务施。 |
|
B. |
Dịch nghĩa: |
Sách Gia ngữ nói: người quân tử có ba điều lo không thể không xét vậy: nhỏ mà không học, lớn không có khả năng, già mà không dạy, chết đi không ai nghĩ đến, có mà không bố thí, lúc cùng khốn chẳng ai cho. Thế cho nên người quân tử lúc nhỏ nghĩ đến khi lớn thì lo học, lúc già nghĩ đến cái chết nên lo dạy. Khi có nghĩ đến khi cùng khổ nên lo bố thí. |
|
C. |
Diễn ca: |
Ba cái lo lớn trên đời, |
|
30A. |
Nguyên văn: |
景行录云:能自爱者未必能成人,自欺者必罔人。能自俭者未必能周人,自忍者必害人。此无他为善难,为恶易。富贵易于为善,其为恶也亦不难。 |
|
B. |
Dịch nghĩa: |
Sách Cảnh Hạnh chép: Kẻ giỏi thương mình chưa chắc giỏi làm cho người ta nên. Kẻ tự dối mình tất dối người. Kẻ tiết kiệm cho mình chưa chắc chu cấp cho người. Kẻ nhẫn tâm với mình tất hại người. Như thế không có gì khác là làm điều thiện khó, làm điều ác dễ. Giàu sang dễ làm điều thiện, mà làm điều ác cũng không khó. |
|
C. |
Diễn ca: |
Thương mình chưa chắc thương người, |
|
31A. |
Nguyên văn: |
子曰:富而可求也,虽执鞭之士,吾亦为之,如不可求,从吾所好。 |
|
B. |
Dịch nghĩa: |
Khổng Tử nói: Giàu mà có thể tìm được, tuy làm tên lính cầm roi (đánh xe ngựa) ta cũng làm. Nếu không thể tìm thì ta làm theo cái ta muốn. |
|
C. |
Diễn ca: |
Cái giàu nếu dễ kiếm ra, |
|
32A. |
Nguyên văn: |
千卷诗书难却易,一般衣饭易却难。天无绝人之路,一身还有一身愁。人无远虑必有近忧。轻诺者信必寡,面誉者背必非。 |
|
B. |
Dịch nghĩa: |
Nghìn cuốn thi thư khó mà dễ. Một món áo cơm dễ mà khó. Trời không cắt đứt đường của người nhưng mỗi người còn có mỗi nỗi sầu. Người không nghĩ xa tất có lo gần. Kẻ "ừ" dễ dàng quá tất ít đáng tin cậy. Kẻ khen trước mặt sẽ chê sau lưng. |
|
C. |
Diễn ca: |
Sử sách khó mà dễ, |
|
33A. |
Nguyên văn: |
景行录云:大丈夫见善明,故重名节於泰山;用心刚,故轻生死於鸿毛。外事无大小,中慾无浅深,有断则生,无断则死,大丈夫以断为先。 |
|
B. |
Dịch nghĩa: |
Sách Cảnh Hạnh chép: Bậc đại trượng phu thấy điều thiện sáng tỏ cho nên coi danh tiết nặng hơn Thái Sơn, dụng tâm cứng cỏi cho nên coi sống chết nhẹ hơn lông hồng. Việc bên ngoài không kể là lớn hay nhỏ, dục vọng trong lòng không kể là cạn hay sâu, có quyết đoán thì sống, không quyết đoán thì chết. Ðại trượng phu lấy quyết đoán làm đầu. |
|
C. |
Diễn ca: |
Phàm là bản lĩnh đàn ông, |
|
34A. |
Nguyên văn: |
子曰:知而不为,不如勿知。亲而不信,不如勿亲。乐之方至,乐而勿骄,患之所至,思而勿忧。 |
|
B. |
Dịch nghĩa: |
Khổng Tử nói: Biết mà không làm, không bằng đừng biết. Thân mà không tin cậy, không bằng đừng thân. Ðiều vui vừa đến, vui nhưng đừng kiêu, hoạn nạn vừa đến, nghĩ đến nó nhưng đừng lo âu. |
|
C. |
Diễn ca: |
Hiểu biết nhưng chẳng chịu làm, |
|
35A. |
Nguyên văn: |
经目之事犹恐未真,背后之言岂足深信?人不知己过,牛不知力大。不恨自家麻绳短,只恐他人古井深。侥倖脱,无辜报。赃滥满天下,罪拘福薄人。人心似铁,官法如炉。 |
|
B. |
Dịch nghĩa: |
Việc xảy ra trước mắt còn sợ chưa thật, lời nói sau lưng há đủ đáng tin? Người không biết mình lỗi, trâu không biết sức lớn. Không giận dây gai của mình ngắn mà chỉ sợ giếng cổ của người khác sâu. (Kẻ phạm tội) may mắn thoát, kẻ không phạm tội lại phải đền tội. Kẻ lạm dụng quả tang khắp thiên hạ (nhưng) người phước mỏng bị ghép tội. Lòng người như sắt, phép quan như lò. |
|
C. |
Diễn ca: |
Cái điều thấy rõ mười mươi, |
|
36A. |
Nguyên văn: |
康节邵先生曰:有人来问卜,如何是祸福?我亏人是祸,人亏我是福。大厦千间,夜卧八尺。良田万顷,日食二升。不孝慢烧千束纸,亏心枉焚万炉香。神明本是正直做,岂受人间枉法赃? |
|
B. |
Dịch nghĩa: |
Thiệu Khang Tiết nói: Có người đến xem bói, hỏi thế nào là họa phước? Ta hại người là họa, người hại ta là phước. Nhà lớn cả nghìn gian, đêm cũng chỉ nằm tám (*) thước. Ruộng tốt muôn khoảnh (**), ngày ăn hai thăng. Kẻ bất hiếu đốt bừa nghìn bó giấy, kẻ xấu bụng đốt oan muôn lò hương. Thần minh vốn chính trực, há chịu cho người đời hối lộ, bẻ cong phép tắc? |
|
C. |
Diễn ca: |
Có người đến bói Dịch, |
|
D. |
Chú thích: |
Tám thước: thước cổ, tương đương 1m92. |
|
37A. |
Nguyên văn: |
公心若比私心,何事不辨?道念若同情念,成佛多时。过后方知前事错,老来方觉少时非。 |
|
B. |
Dịch nghĩa: |
Lòng dành cho việc chung nếu so được như lòng dành cho việc riêng thì việc gì mà không giải quyết xong? Nghĩ đến đạo nếu bằng với nghĩ đến tình thì thành Phật lâu rồi. Việc qua rồi, sau đó mới biết trước đó đã nhầm. Già rồi mới biết thời trẻ sai quấy. |
|
C. |
Diễn ca: |
Việc chung hăng tựa việc riêng, |
|
38A. |
Nguyên văn: |
子曰:不知命无以为君子也。不知礼无以立也。不知言无以知人也。有德者必有言,有言者不必有德。 |
|
B. |
Dịch nghĩa: |
Khổng Tử nói: Không biết về Mệnh thì không lấy gì chứng tỏ là người quân tử. Không biết lễ thì không lấy gì để đứng (giữa đời) được. Không biết về cách nói năng thì không lấy gì để biết người. Kẻ có đức tất có cách nói năng, kẻ biết cách nói năng chưa chắc có đức. |
|
C. |
Diễn ca: |
Người quân tử lạc thiên, an mệnh, |
|
39A. |
Nguyên văn: |
濂溪先生曰:巧者言,拙者默。巧者劳,拙者逸。巧者贼,拙者德。巧者凶,拙者吉。呜呼!天下拙,刑政彻,上安下顺,风清弊绝。 |
|
B. |
Dịch nghĩa: |
Chu Liêm Khê (*) nói: Kẻ khôn khéo thì nói, kẻ vụng về làm thinh. Kẻ khôn khéo thì nhọc, kẻ vụng về rảnh rỗi. Kẻ khôn khéo thì gây hại, kẻ vụng về giữ đức. Kẻ khôn khéo gặp việc dữ, kẻ vụng về gặp việc lành. Hỡi ôi! Thiên hạ vụng về thì việc sử dụng hình phạt phải dẹp bỏ, ở trên yên, ở dưới thuận, phong tục trong sáng, tệ nạn chấm dứt! |
|
C. |
Diễn ca: |
Kẻ khéo ăn nói hùng hồn, |
|
D. |
Chú thích: |
Chu Liêm Khê: tức Chu Ðôn Di (1017 - 1073) nhà Lý học lừng danh đời Tống. |
|
40A. |
Nguyên văn: |
易曰:德微而位尊,智小而谋大,无祸者鲜矣。 |
|
B. |
Dịch nghĩa: |
Kinh Dịch nói: Ðức mỏng mà ngôi cao, trí nhỏ mà mưu lớn, rất ít kẻ không gặp họa vậy. |
|
C. |
Diễn ca: |
Ðức hèn kém, chiếm ngôi tôn qúi, |
|
41A. |
Nguyên văn: |
说苑云:官怠於宦成,病加於少愈,祸生於懈惰,孝衰於妻子。察此四者慎终如始。 |
|
B. |
Dịch nghĩa: |
Sách Thuyết Uyển nói: quan trễ nãi vào lúc địa vị hình thành, bệnh nặng thêm vào lúc đỡ bớt, họa sinh ra ở lúc lười nhác ỷ y, hiếu suy khi bận bịu vợ con. Xét kỹ bốn điều ấy để thận trọng lúc cuối như lúc đầu. |
|
C. |
Diễn ca: |
Quan ngồi vững ghế mới lười, |
|
42A. |
Nguyên văn: |
颜子曰:鸟穷则啄,兽穷则攫,人穷则诈,马穷则跌。自古及今,未有穷其下而能无危者也。着意栽花花不发,无心插柳柳成阴。 |
|
B. |
Dịch nghĩa: |
Chim cùng đường thì mổ, thú cùng đường thì vồ, người cùng đường thì gian trá, ngựa cùng đường thì đá. Từ xưa đến nay chưa có ai đẩy kẻ dưới vào đường cùng mà không gặp nguy cả. Có ý trồng hoa, hoa không phát triển, vô tâm cắm liễu, liễu rũ thành bóng râm. |
|
C. |
Diễn ca: |
Cùng đường chim cứ mổ bừa, |
|
|
|
|
|
|
|
|
Giáo Sư Ngô Văn Lại
Lê Trung Chánh @ 23:38 20/07/2011
Số lượt xem: 777
- TỈNH TÂM (Phấn 1) (17/07/11)
- HUẤN TỬ (14/07/11)
- KHUYẾN HỌC (12/07/11)
- GIỚI TÍNH (12/07/11)
- TỒN TÂM (09/07/11)


Các ý kiến mới nhất