GIỚI TÍNH
|
VIII - Tuyển dịch thiên thứ tám: GIỚI TÍNH |
||
|
1A. |
Nguyên văn: |
景行录云:人性如水,水一倾则不可复,性一纵则不可反。制水者必以堤防,制性者必以礼 法。忍一时之气,免百日之忧。得忍且忍,得戒且戒。不忍不戒,小事成大。一切诸烦恼,皆从不忍生。临机与对境,妙在先见明,佛语在无诤,儒书贵无争。好条 快活路,世上少人行。忍是心之宝,不忍身之殃。舌柔常在口,齿折只为刚。思量这忍字,好个快活方,愚浊生嗔怒,皆因理不通,休添心上焰,只作耳边风。长短 家家有,炎凉处处同。是非无实相,究竟终成空。 |
|
B. |
Dịch nghĩa: |
Sách Cảnh Hạnh chép: Tính người như nước, nước một khi nghiêng trút thì không thể trở lại được, tính một khi buông thả thì không thể trở về được. Ngăn nước phải dùng đê ngừa, giữ tính phải dùng lễ phép. Nhịn cơn giận một lúc, đỡ bị mối lo trăm ngày. Nhịn được thì nhịn, ngừa được thì ngừa. Không nhịn không ngừa, việc nhỏ thành lớn. Tất cả mọi phiền não đều xảy ra từ chỗ không nhịn. Gặp cơ hội cùng đối đầu cảnh ngộ điều kỳ diệu là ở chỗ sáng suốt nhận thấy trước. Lời Phật quý ở không cãi, sách nho quý ở không tranh. Lối dài đường vui sống, trên đời ít người đi. Nhịn là của báu của thân, không nhịn là tai ương của thân. Lưỡi mềm thường ở miệng, răng gãy chỉ vì cứng. Nghĩ ra chữ Nhịn ấy là phương thuốc hay cho việc vui sống. Ngu đục sinh giận dữ đều do lẽ chẳng thông suốt. Ðừng thêm lửa lên Tâm, chỉ nên làm gió bên tai. Hay dở thì nhà nào cũng có, nóng lạnh nơi nào cũng như nhau. Phải quấy không có bộ mặt thật, cuối cùng tất cả đều trống rỗng. |
|
C. |
Diễn ca: |
Nước đã trút khó bề hốt lại,
|
|
2A. |
Nguyên văn: |
子张欲行,辞于夫子愿赐一言为修身之要。夫子曰:百行之本,忍之为上。子张曰:何为忍之?夫子曰:天子忍之,国无害,诸侯忍之,成其大,官吏忍之,进其位,兄弟忍之,家富贵。夫妇忍之,终其世,朋友忍之,名不废。自身忍之,无祸患。 |
|
B. |
Dịch nghĩa: |
Tử Trương (*) sắp lên đường, đến từ biệt Phu Tử xin ban cho một lời làm điều cốt yếu để sửa mình. Phu Tử nói: Gốc của trăm nết là Nhịn đứng đầu. Tử Trương nói: Nhịn thì thế nào ạ? Phu Tử nói: Bậc thiên tử nhịn được, nước không thiệt hại, vua chư hầu nhịn được, làm nên việc lớn, quan lại nhịn được, địa vị tiến xa. Anh em nhịn được, nhà giàu có. Vợ chồng nhịn được, ăn ở trọn đời. Bạn bè nhịn được, danh nghĩa không bị vứt bỏ. Bản thân nhịn được, không gặp tai họa. |
|
C. |
Diễn ca: |
Tử Trương cung kính hỏi Thầy: |
|
D. |
Chú thích: |
Tử Trương: tên thật là Chuyên Tôn Sư, một trong số mười học trò xuất sắc của Khổng Tử, kém Khổng Tử 48 tuổi. |
|
3A. |
Nguyên văn: |
张敬夫曰:小勇者血气之怒,大勇者礼义之怒也。血气之怒不可有,礼义之怒不可无 |
|
B. |
Dịch nghĩa: |
Trương Kính Phu nói: Kẻ dũng cảm nhỏ là do sự giận dữ của huyết khí. Kẻ dũng cảm lớn là do sự giận dữ vì lễ nghĩa. Giận dữ huyết khí không nên có, giận dữ lễ nghĩa không nên không có. |
|
C. |
Diễn ca: |
Dũng cảm có cỡ hẳn hoi, |
|
4A. |
Nguyên văn: |
恶人骂善人,善人总不对。善人若还对,彼此无智慧。不对心清凉,骂者口热沸。正如人唾天,还从己身坠。我若被人骂,佯聋不分说。譬如火当空,不救自然灭。嗔火亦如是,有物遭他热,我心等空虚,听尔翻唇舌。 |
|
B. |
Dịch nghĩa: |
Người ác mắng người thiện, người thiện không nói lại, người thiện mà nói lại, đây đấy không trí tuệ. Không đáp tâm trong mát, kẻ mắng miệng nóng sôi, đúng như người nhổ lên trời, quay lại trúng nhằm mình. Nếu ta bị người mắng, giả điếc nghe không rõ, ví như lửa chỗ trống, không chữa tự nhiên tắt. Lửa giận cũng như vậy, có vật gặp lửa ấy. Tâm ta đều trống không, mặc sức cho nó khua môi múa lưỡi. |
|
C. |
Diễn ca: |
Kẻ ác mắng người thiện, |
|
|
|
|
|
|
|
|
Giáo Sư Ngô Văn Lại
Lê Trung Chánh @ 20:01 12/07/2011
Số lượt xem: 716
- TỒN TÂM (09/07/11)
- AN PHẬN (07/07/11)
- CHÍNH KỶ (06/07/11)
- HIẾU HẠNH (05/07/11)
- THUẬN MỆNH (04/07/11)



Các ý kiến mới nhất