THỜI TIẾT HÔM NAY

Hà Nội
TP. Hồ Chí Minh
Kiên Giang

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Thành viên trực tuyến

    0 khách và 0 thành viên

    Từ Điển Online

    Tra Từ Điển Online 

                  

     

    CTy HPEC

    Về Trang chủ

    Hướng dẫn sử dụng MovieMaker

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    Nguồn: Tập huấn
    Người gửi: Vũ Thị Kim Oanh (trang riêng)
    Ngày gửi: 14h:36' 17-02-2013
    Dung lượng: 1.6 MB
    Số lượt tải: 109
    Số lượt thích: 0 người
    Hướng dẫn sử dụng
    Microsoft Office Picture Manager
    Nội dung
    Giới thiệu
    Làm việc với Microsoft Office Picture Manager.
    Các thao tác cơ bản:
    1. Tự động tinh chỉnh hình ảnh
    2. Hiệu chỉnh độ sáng và độ tương phản
    3. Chỉnh màu sắc
    4. Cắt xén ảnh
    5. Xoay và lật ảnh
    6. Khử mắt đỏ
    7. Hiệu chỉnh kích thước của ảnh
    8. Nén ảnh
    Giới thiệu
    Micrsoft Office Picture Manager 2003 là một chương trình quản lý hình ảnh có trong bộ Microsoft Office 2003 (bản full)
    Là công cụ thay thế cho tiện ích Photo Editor trong các phiên bản Office trước.
    Hữu ích trong quản lý và duyệt ảnh, cho phép chỉnh sửa hình ảnh ở mức độ rất cơ bản.
    Tương thích với hầu hết các định dạng ảnh thông thường
    Khởi động
    Vào Start / Microsoft Office / Microsoft Office Tools/ Microsoft Office Picture Manager





    Click chuột phải trên bức ảnh muốn chỉnh sửa. Chọn Open with/ Microsoft Office Picture Manager
    Giao diện chính
    Giao diện tương tự như Windows Explorer được thiết lập ở chế độ View | Thumbnails
    Khung hiển thị đường dẫn của thư mục có ảnh Microsoft Office Picture Manager chỉ cho hiển thị những shortcut đến các thư mục chứa ảnh.
    Tạo shortcut riêng: vào File | Add Picture Shortcut và trỏ đến thư mục chứa ảnh.
    Thêm shortcut tự động: vào File | Locate Pictures.
    Gỡ bỏ một shortcut: click chuột phải lên shortcut cần xoá vào chọn Remove Shortcut


    Browse
    Chuyển đổi định dạng tệp tin ảnh:
    vào File | Export sau đó là chọn định dạng tệp tin mà bạn muốn chuyển đổi sang.
    (hoặc chọn Export picture ở khung bên trái màn hình)
    1. Tự động tinh chỉnh hình ảnh
    Vào menu Picture > Auto Correct (Ctrl + Q).
    Với chức năng này, chương trình sẽ tự động cân bằng màu sắc, độ sáng, độ tương phản của hình ảnh.
    Bạn sẽ có được một tấm ảnh rõ đẹp hơn chỉ với vài cái bấm chuột.


    2. Hiệu chỉnh độ sáng và độ tương phản:
    Vào menu Picture > Brightness and Contrast,
    Xuất hiện cửa sổ Brightness and Contrast (hình 1).
    Hiệu chỉnh độ sáng một cách tự động, chọn Auto Brightness.
    Nếu chỉnh sửa thủ công:
    - Kéo thanh trượt Brightness sang trái hoặc sang phải để thay đổi độ sáng

    - Kéo thanh trượt Contrast để hiệu chỉnh độ tương phản của hình ảnh.


    2. Hiệu chỉnh độ sáng và độ tương phản (tiếp)
    Khi kéo hai thanh trượt Brightness và Contrast thì hiệu quả sẽ tác động lên toàn bộ ảnh.

    Nếu chỉ muốn sự thay đổi tác động lên tông màu trung bình kéo tranh trượt Midtones.

    Tác động lên tông màu sáng thì kéo thanh trượt Highlight.

    Tác động lên tông màu tối thì kéo thanh trượt Shadow.


    3. Chỉnh màu sắc
    Vào menu Picture > Color, xuất hiện cửa sổ Color.
    Để thay đổi màu sắc của toàn bộ ảnh, hãy di chuyển các thanh trượt:

    - Amount: Xác định mức độ tác động của sự hiệu chỉnh.

    - Hue: Thay đổi tông màu của ảnh.

    - Saturation: Hiệu chỉnh độ đậm nhạt của màu sắc trên ảnh.

    Có thể cân bằng màu sắc một cách tự động bằng cách bấm vào nút Enhance Color.


    4. Cắt xén ảnh
    Vào menu Picture > Crop. Trên ảnh xuất hiện tám dấu ở các góc của ảnh, bạn hãy bấm chuột vào các dấu đó và rê con trỏ để cắt xén ảnh theo ý mình.



    4. Cắt xén ảnh (tiếp)
    Cắt ảnh theo những kích thước định sẵn:
    - Chọn kích thước trong ô Aspect ratio trong mục Crop setting ở cửa sổ Crop
    - Sau khi chọn kích thước, lập tức trên ảnh sẽ xuất hiện một ô có kích thước chính xác theo các trị số bạn chọn,
    - vùng ảnh trong ô (vùng sáng) là vùng sẽ được giữ lại, còn vùng ngoài ô (vùng tối) sẽ được cắt bỏ.
    - chọn Landscape nếu cắt ảnh theo chiều đứng.
    - chọn Portrait nếu cắt ảnh theo chiều ngang.

    Nhấn Ok



    4. Cắt xén ảnh (tiếp)
    Có thể cắt theo lề trên (Top), dưới (Bottom), phải (Right), trái (Left) của ảnh bằng cách nhập trị số kích thước vào các ô tương ứng với các lề trong mục Crop handles.
    Kích thước ban đầu và sau khi cắt của ảnh sẽ được thể hiện trong mục
    Picture dimensions.


    5. Xoay và lật ảnh
    Vào menu Picture > Rotate and Flip.
    =>xuất hiện cửa sổ Rotate and Flip.
    Bấm chuột vào Rotate left để xoay ảnh qua trái, Rotate right để xoay ảnh qua phải.
    Xoay ảnh theo trị số góc chính xác bằng cách bằng cách nhập giá trị (độ) của góc muốn xoay vào ô By degree.
    Để lật ảnh theo chiều ngang bấm Flip horizontal, lật theo chiều dọc bấm Flip vertical.


    6. Khử mắt đỏ
    Để khử mắt đỏ, menu Picture > Red Eye Removal.
    Khi đưa trỏ chuột vào ảnh, con trỏ sẽ biến thành vòng tròn có tâm ngắm.
    Đưa vòng tròn đó vào vùng mắt bị đỏ và bấm chuột, sẽ xuất hiện biểu tượng hình con mắt,
    Sau đó hãy bấm OK, hiện tượng mắt đỏ sẽ biến mất. Nếu hiện tượng mắt đỏ vẫn còn mờ mờ thì hãy lặp lại thao tác trên một lần nữa.


    7. Hiệu chỉnh kích thước của ảnh
    Vào menu Picture > Resize, xuất hiện cửa sổ Resize.
    - Original size: kích thước ban đầu của ảnh.

    - Predefined width and height: thay đổi kích thước theo những kích thước có sẵn phù hợp cho việc thiết kế website, gửi qua email, in ấn...

    - Custome width and height: thay đổi kích thước ảnh tùy ý theo chiều rộng và chiều cao.

    - Percentage of original width x height: hiệu chỉnh kích thước ảnh theo phần trăm (%) so với kích thước ảnh ban đầu.

    8. Nén ảnh
    Vào menu Picture > Compress Pictures. C
    Cửa sổ Compress pictures settings:

    - Don’t compress: không nén ảnh.

    - Documents: nén ảnh dạng tài liệu lưu trữ, dung lượng ảnh khá lớn.

    - Web pages: nén ảnh để đưa lên trang web.

    - E-mail messages: nén ảnh để sử dụng gửi qua e-mail.
    Thực hành
    Thư mục ảnh bài tập:
    Hướng dẫn sử dụng Windows Movie Maker
    Window Movie Maker
    Khởi động
    Start/Program/Window Movie Maker
    Các thành phần chính
    Các thanh Menu bar và Tool bar: Chức năng là cung cấp nút lệnh hay các tuỳ chọn thường dùng nhất.
    Các thành phần chính (tiếp)
    Movie Tasks: cho phép người dùng thực hiện một số lệnh cơ bản, bao gồm:
    Biên tập các file nguồn để dựng phim,
    Chỉnh sửa phim (cắt chỉnh sửa hình, lồng tiếng, đưa tiêu đề, thuyết minh, kỹ xảo ….)
    Xuất phim (tạo đĩa CD, DVD ………)
    Các thành phần chính (tiếp)
    Collections Pane: Ngăn này cho phép người dùng hiển thị các đoạn phim, hình ảnh, hay âm thanh (file nguồn) phục vụ cho quá trình dựng phim
    Các thành phần chính (tiếp)
    Monitor: Nằm ở phía bên phải màn hình, cho phép chúng ta xem lại các đoạn phim cần dựng hay toàn bộ phim trong quá trình dựng.
    Các thành phần chính (tiếp)
    Ngăn Storyboard: Cho phép người dùng sắp xếp trình tự các đoạn phim cần dựng, đưa kỹ xảo vào phim.
    Các thành phần chính (tiếp)
    Ngăn Timeline: Cho phép thay đổi thời gian hiển thị của mỗi đoạn phim, điều chỉnh, thay đổi âm thanh của phim. Ngăn Timeline cũng cho phép chỉnh sửa kỹ xảo, kênh chữ của phim
    Các thao tác cơ bản
    Tạo mới, lưu dự án (project) đang thực hiện.
    File/New Project: tạo mới
    File/Save Project: lưu dự án

    Khi chưa hoàn thành công việc, ta nên lưu project lại để có thể tiếp tục chỉnh sửa.
    Project được lưu có tên dưới dạng *.MSWMM
    Biên tập video
    Capture Video
    Capture from video device: thông qua kết nối với các thiết bị: camere, đầu video, tín hiệu từ tivi, v.v…:.
    Import video, import pictures, import audio or music: từ các file video, ảnh, âm thanh có sẵn trong máy tính.
     Các file video, ảnh, âm thanh được đưa vào ngăn Collection: ta gọi là các file nguồn.
    Biên tập video (tiếp)
    Click chọn các file nguồn trong ngăn Collection, kéo thả xuống các ô của ngăn Storyboard.
    Các đoạn video, các bức tranh sẽ xuất hiện lần lượt trong các ô của ngăn Storyboard như các clip.
    Biên tập video (tiếp)
    Chú ý: Khi chọn file nguồn là một phim thì trong ngăn Collection, phim đó sẽ được tự động chia thành các đoạn phim ngắn hơn (các clip).
    Các clip sẽ có tên : …002, …003, …004. v.v…..
    Âm thanh cho video
    Âm thanh có sẵn của các video được chèn: có thể chỉnh to, nhỏ hoặc cắt bỏ.
    Âm thanh cho video (tiếp)
    Âm thanh do người dùng tự biên tập:
    Chèn file âm thanh trong máy tính: chọn Inport audio or music trong Capture Video.
    Thêm lời thuyết minh, lời bình: chọn biểu tượng micro  Click vào nút Start Narration để thu lời bình.
    Chỉnh sửa video (Edit Movie)
    Hiệu ứng hình ảnh: view video effect
    Click chọn kỹ xảo và kéo thả vào clip định chèn trong ngăn Storyboard.
    Chỉnh sửa video (Edit Movie)
    Kỹ xảo chuyển cảnh giữa 2 clip: view video transitions.
    Click chọn kỹ xảo và kéo thả vào clip định chèn trong ngăn Storyboard.
    Chỉnh sửa video (Edit Video)
    Chèn chữ vào video: makes titles or credits
    Add title at the beginning of the movie: Đưa chữ vào đầu phim.
    Add title before the selected clip on the storyboard: Đưa chữ vào trước một clip nào đó trong ngăn Storyboard.
    Add title on the slected clip: Đưa chữ lên trên hình ảnh của clip được chọn (chỉ áp dụng được khi ngăn Timeline được chọn hiển thị).
    Add title after selected clip: Đưa chữ vào sau một clip được chọn.
    Add credit at the end of the movie: Đưa bảng chữ chạy vào cuối phim.
    Cách thêm lời bình
    Cách thức chung để ghi lời bình
    Nơi ghi nội dung lời bình
    Click vào đây sau khi ghi xong
    Thay đổi hiệu ứng lời bình
    Thay đổi kiểu chữ, màu chữ
    Ghi lại và xuất phim
    Finish Movie
    Mẫu Save Movie Wizard cho phép người dựng phim ghi lại phim đã dựng với nhiều hình thức khác nhau: Ghi lại trên máy tính, ghi ra đĩa CD, gửi qua email, xuất lên các trang Web
    Save to my computer: ghi lại phim trên máy
    Save to CD: cho phép ghi phim ra đĩa (chỉ thực hiện được khi máy tính có trang bị ổ ghi đĩa)
    Send in e-mail, Send to the web, Send to DV camera: gửi phim qua email, đưa lên trang web, đưa ra thiết bị quay.

    Have a good time!

    Avatar

    Thăm anh! chúc anh một kỳ nghỉ hè thật vui vẻ.

     

     
    Gửi ý kiến