THỜI TIẾT HÔM NAY

Hà Nội
TP. Hồ Chí Minh
Kiên Giang

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Thành viên trực tuyến

    0 khách và 1 thành viên
  • Trịnh Thị Thanh Mai
  • Từ Điển Online

    Tra Từ Điển Online 

                  

     

    CTy HPEC

    Về Trang chủ

    Quy định về tiêu chuẩn đánh giá chất lượng giáo dục trường THPT (QĐ 80)

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    Nguồn: TS. Đỗ Anh Dũng - CVC P. Kiểm định CLGD Cục Khảo thí và Kiểm định CLGD
    Người gửi: Lê Trung Chánh (trang riêng)
    Ngày gửi: 15h:54' 14-11-2009
    Dung lượng: 140.5 KB
    Số lượt tải: 23
    Số lượt thích: 0 người
    Quy định về tiêu chuẩn đánh giá chất lượng giáo dục trường THPT (QĐ 80)

    Người biên soạn và trình bày:
    TS. Đỗ Anh Dũng - CVC P. Kiểm định CLGD
    Cục Khảo thí và Kiểm định CLGD
    ĐT: 0903433118; e mail: dadung@moet.gov.vn
    Nguyên tắc xây dựng các chỉ số, tiêu chí trong Bộ tiêu chuẩn
    Phù hợp với mục tiêu giáo dục cấp THPT (Điều 27, Luật Giáo dục).
    Các tiêu chí phù hợp với các chế định giáo dục liên quan đến cấp học THPT (luật, chính sách, quy chế, quy định,...).
    Một số tiêu chí định hướng tương lai cho nhà trường phấn đấu.
    Phù hợp với tính thực tiễn và khả thi.
    Các tiêu chí bao quát toàn diện về các điều kiện đảm bảo chất lượng giáo dục (đầu vào), các hoạt động giáo dục (các hoạt động đảm bảo chất lượng giáo dục) và kết quả giáo dục (đầu ra) của nhà trường.
    QUY ĐỊNH
    Về tiêu chuẩn đánh giá chất lượng giáo dục trường trung học phổ thông
    Chương I
    QUY ĐỊNH CHUNG
    Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
    Điều 2. Giải thích từ ngữ
    Điều 3. Mục đích ban hành tiêu chuẩn đánh giá chất lượng giáo dục trường THPT
    Chương II
    TIÊU CHUẨN ĐÁNH GIÁ CHẤT LƯỢNG GIÁO DỤC
    TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG
    Điều 4. Tiêu chuẩn 1: Chiến lược phát triển của trường THPT (2 tiêu chí, 6 chỉ số)
    Điều 5. Tiêu chuẩn 2: Tổ chức và quản lý nhà trường (15 tiêu chí, 45 chỉ số)
    Điều 6. Tiêu chuẩn 3: Cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên và học sinh (6 tiêu chí, 18 chỉ số)
    Điều 7. Tiêu chuẩn 4: Thực hiện chương trình giáo dục và các hoạt động giáo dục (11 tiêu chí, 33 chỉ số)
    Chương II
    TIÊU CHUẨN ĐÁNH GIÁ CHẤT LƯỢNG GIÁO DỤC
    TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG
    Điều 8. Tiêu chuẩn 5: Tài chính và cơ sở vật chất (6 tiêu chí, 18 chỉ số)
    Điều 9. Tiêu chuẩn 6: Quan hệ giữa nhà trường, gia đình và xã hội (2 tiêu chí, 6 chỉ số)
    Điều 10. Tiêu chuẩn 7: Kết quả giáo dục của học sinh (4 tiêu chí, 12 chỉ số)
    Tổng số: 7 tiêu chuẩn, 46 tiêu chí và 138 chỉ số
    Tiêu chuẩn 1. Chiến lược phát triển của trường trung học phổ thông
    Tiêu chí 1. Chiến lược phát triển của nhà trường được xác định rõ ràng, phù hợp mục tiêu giáo dục phổ thông được quy định tại Luật Giáo dục và được công bố công khai.
    Chỉ số a: Được xác định rõ ràng bằng văn bản, được cấp có thẩm quyền phê duyệt;
    Chỉ số b: Phù hợp mục tiêu giáo dục phổ thông được quy định tại Luật Giáo dục;
    Chỉ số c: Được công bố công khai trên các thông tin đại chúng.
    Tiêu chuẩn 1. Chiến lược phát triển của trường trung học phổ thông
    Tiêu chí 2. Chiến lược phát triển phù hợp với các nguồn lực của nhà trường, định hướng phát triển kinh tế - xã hội của địa phương và định kỳ được rà soát, bổ sung, điều chỉnh.
    Chỉ số a: Phù hợp với các nguồn lực: nhân lực, tài chính và cơ sở vật chất của nhà trường;
    Chỉ số b: Phù hợp với định hướng phát triển kinh tế - xã hội của địa phương;
    Chỉ số c: Định kỳ 02 năm rà soát, bổ sung và điều chỉnh.
    Tiêu chuẩn 2: Tổ chức và quản lý nhà trường
    Nhà trường có cơ cấu tổ chức bộ máy theo quy định tại Điều lệ trường trung và các quy định hiện hành khác do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành.

    a) Có Hội đồng trường đối với trường công lập, Hội đồng quản trị đối với trường tư thục, Hội đồng thi đua và khen thưởng, Hội đồng kỷ luật, Hội đồng tư vấn khác, các tổ chuyên môn và tổ văn phòng (trường phổ thông dân tộc nội trú cấp tỉnh, trường phổ thông dân tộc nội trú trực thuộc bộ có thêm tổ Giáo vụ và Quản lý học sinh, tổ Quản trị và Đời sống và các bộ phận khác);
    b) Có tổ chức Đảng Cộng sản Việt Nam, tổ chức Công đoàn, Đoàn thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh và các tổ chức xã hội;
    c) Có đủ các khối lớp từ lớp 10 đến lớp 12 và mỗi lớp học không quá 45 học sinh (không quá 35 học sinh đối với trường trung học phổ thông chuyên, trường phổ thông dân tộc nội trú cấp tỉnh và trường phổ thông dân tộc nội trú trực thuộc bộ); mỗi lớp có lớp trưởng, 1 hoặc 2 lớp phó do tập thể lớp bầu ra vào đầu năm học; mỗi lớp được chia thành nhiều tổ học sinh, mỗi tổ có tổ trưởng, tổ phó do học sinh trong tổ bầu ra.
    Tiêu chuẩn 2: Tổ chức và quản lý nhà trường
    2. Thủ tục thành lập, cơ cấu tổ chức, nhiệm vụ, quyền hạn và hoạt động của Hội đồng trường được thực hiện theo quy định của Bộ GDĐT.
    a) Thủ tục thành lập, cơ cấu tổ chức, nhiệm vụ và quyền hạn của Hội đồng trường đối với trường công lập được thực hiện theo quy định tại các khoản 2 và 3 Điều 20 của Điều lệ trường trung học; đối với trường tư thục thực hiện theo Quy chế tổ chức và hoạt động trường tư thục;
    b) Hội đồng trường đối với trường công lập hoạt động theo quy định tại khoản 4 Điều 20 của Điều lệ trường trung học; đối với trường tư thục theo Quy chế tổ chức và hoạt động trường tư thục;
    c) Mỗi học kỳ, rà soát, đánh giá các hoạt động của Hội đồng trường.
    Tiêu chuẩn 2: Tổ chức và quản lý nhà trường
    8. Hiệu trưởng có các biện pháp chỉ đạo, kiểm tra, đánh giá hoạt động dạy thêm, học thêm và quản lý học sinh nội trú (nếu có).
    a) Phổ biến công khai, đầy đủ đến cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên, học sinh về kế hoạch hoạt động dạy thêm, học thêm và quản lý học sinh nội trú (nếu có);
    b) Có các biện pháp chỉ đạo, kiểm tra, đánh giá việc thực hiện hoạt động dạy thêm, học thêm và quản lý học sinh nội trú (nếu có);
    c) Hằng tháng, rà soát, đánh giá để cải tiến các biện pháp thực hiện nhiệm vụ quản lý hoạt động dạy thêm, học thêm và quản lý học sinh nội trú (nếu có).
    Tiêu chuẩn 2: Tổ chức và quản lý nhà trường
    11. Nhà trường có kế hoạch và triển khai hiệu quả công tác bồi dưỡng, chuẩn hoá, nâng cao trình độ cho cán bộ quản lý, giáo viên.
    a) Có kế hoạch từng năm và dài hạn việc bồi dưỡng, chuẩn hoá, nâng cao trình độ cho cán bộ quản lý, giáo viên;
    b) Phấn đấu đến năm 2012 để 100% giáo viên đạt chuẩn trình độ đào tạo trở lên và có ít nhất 10% đến 15% giáo viên trong tổng số giáo viên của trường, 50% tổ trưởng tổ chuyên môn có trình độ từ thạc sĩ trở lên;
    c) Hằng năm, rà soát, đánh giá các biện pháp thực hiện bồi dưỡng, chuẩn hoá, nâng cao trình độ cho cán bộ quản lý, giáo viên.
    Tiêu chuẩn 2: Tổ chức và quản lý nhà trường
    15. Nhà trường thực hiện công tác khen thưởng, kỷ luật đối với cán bộ, giáo viên, nhân viên và học sinh theo các quy định hiện hành.
    a) Quy trình khen thưởng, kỷ luật đảm bảo tính khách quan, công bằng theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo và các quy định khác của pháp luật;
    b) Hình thức khen thưởng và kỷ luật đối với học sinh thực hiện theo quy định tại Điều 42 của Điều lệ trường trung học và các quy định hiện hành;
    c) Hình thức khen thưởng, kỷ luật có tác dụng tích cực trong việc nâng cao chất lượng giáo dục trong nhà trường.
    Điều 6. Tiêu chuẩn 3: Cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên và học sinh
    1. Hiệu trưởng, Phó Hiệu trưởng đạt các yêu cầu theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
    a) Đảm bảo các tiêu chuẩn theo quy định tại các khoản 1 và 2 Điều 18 của Điều lệ trường trung học và các quy định khác của Bộ Giáo dục và Đào tạo;
    b) Thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định tại Điều 19 của Điều lệ trường trung học và các quy định khác của Bộ Giáo dục và Đào tạo;
    c) Hằng năm, được cấp có thẩm quyền đánh giá, xếp loại từ khá trở lên theo quy định.
    Điều 6. Tiêu chuẩn 3: Cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên và học sinh
    4. Nhân viên (hoặc giáo viên kiêm nhiệm) của tổ văn phòng đạt các yêu cầu theo quy định và được đảm bảo các quyền theo chế độ chính sách hiện hành.
    a) Đạt các yêu cầu theo quy định;
    b) Được đảm bảo các quyền theo chế độ chính sách hiện hành;
    c) Mỗi học kỳ, mỗi nhân viên tự rà soát, đánh giá để cải tiến các biện pháp thực hiện các nhiệm vụ được giao.
    Điều 6. Tiêu chuẩn 3: Cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên và học sinh
    6. Nội bộ nhà trường đoàn kết, không có cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên bị xử lý kỷ luật trong 03 năm liên tiếp gần nhất.
    a) Xây dựng được khối đoàn kết trong cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên và học sinh để hoàn thành tốt nhiệm vụ của từng năm học;
    b) Không có cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên bị xử lý kỷ luật về chuyên môn, nghiệp vụ;
    c) Không có cán bộ quản lý, giáo viên và nhân viên vi phạm Quy định về đạo đức nhà giáo và pháp luật.
    Tiêu chuẩn 4: Thực hiện chương trình giáo dục và các hoạt động giáo dục
    1. Nhà trường thực hiện kế hoạch thời gian năm học, kế hoạch giảng dạy và học tập theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo, Sở Giáo dục và Đào tạo.
    a) Thực hiện kế hoạch thời gian năm học, theo quy định;
    b) Thực hiện kế hoạch giảng dạy và học tập từng môn học theo quy định;
    c) Hằng tháng, rà soát, đánh giá việc thực hiện kế hoạch thời gian năm học, kế hoạch giảng dạy và học tập.
    Điều 6. Tiêu chuẩn 3: Cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên và học sinh
    2. Mỗi năm học, nhà trường thực hiện hiệu quả các hoạt động dự giờ, hội giảng, thao giảng và thi giáo viên dạy giỏi các cấp.
    a) Hiệu trưởng, Phó Hiệu trưởng dự ít nhất 01 tiết dạy / 01 giáo viên; tổ trưởng, tổ phó dự giờ giáo viên trong tổ chuyên môn ít nhất 04 tiết dạy / 01 giáo viên; mỗi giáo viên thực hiện ít nhất 02 bài giảng có ứng dụng công nghệ thông tin, 04 tiết dạy của 02 lần hội giảng hoặc thao giảng và 18 tiết dự giờ đồng nghiệp;
    b) Có ít nhất 20% tổng số giáo viên của nhà trường đạt giáo viên dạy giỏi từ cấp trường trở lên; có giáo viên tham gia thi giáo viên dạy giỏi cấp tỉnh hoặc thành phố trực thuộc Trung ương trở lên (khi các cơ quan cấp trên tổ chức); không có giáo viên xếp loại yếu theo Quy định về tiêu chuẩn nghề nghiệp giáo viên;
    c) Định kỳ, rà soát, đánh giá các hoạt động dự giờ, hội giảng, thao giảng, thi giáo viên dạy giỏi các cấp.
    Điều 6. Tiêu chuẩn 3: Cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên và học sinh
    4. Mỗi năm học, nhà trường thực hiện tốt hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp theo quy định của Sở Giáo dục và Đào tạo, Bộ Giáo dục và Đào tạo.
    a) Có kế hoạch triển khai các hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp;
    b) Các hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp thực hiện theo kế hoạch đã đề ra;
    c) Mỗi học kỳ, rà soát, đánh giá để cải tiến các biện pháp thực hiện hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp.
    Điều 6. Tiêu chuẩn 3: Cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên và học sinh
    6. Hoạt động giúp đỡ học sinh học lực yếu, kém đạt hiệu quả theo kế hoạch của nhà trường và quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
    a) Đầu năm học, rà soát, phân loại học sinh học lực yếu, kém và có các biện pháp giúp đỡ học sinh vươn lên trong học tập;
    b) Đáp ứng được nhu cầu học tập văn hoá với các hình thức khác nhau của học sinh học lực yếu, kém;
    c) Mỗi học kỳ, rà soát, đánh giá để cải tiến các biện pháp giúp đỡ học sinh học lực yếu, kém.
    Điều 6. Tiêu chuẩn 3: Cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên và học sinh
    8. Nhà trường thực hiện đầy đủ các hoạt động giáo dục thể chất và y tế trường học theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo và các quy định khác.
    a) Thực hiện đầy đủ các hình thức hoạt động giáo dục thể chất và các nội dung hoạt động y tế trường học;
    b) Đảm bảo đầy đủ các điều kiện phục vụ công tác giáo dục thể chất và y tế trường học theo quy định;
    c) Mỗi học kỳ, rà soát, đánh giá hoạt động giáo dục thể chất và y tế trường học.
    Điều 6. Tiêu chuẩn 3: Cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên và học sinh
    9. Nhà trường thực hiện tốt nội dung giáo dục địa phương theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
    a) Thực hiện đầy đủ nội dung giáo dục địa phương, góp phần thực hiện mục tiêu môn học và gắn lý luận với thực tiễn;
    b) Thực hiện kiểm tra, đánh giá các nội dung giáo dục địa phương theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo;
    c) Mỗi năm học, rà soát, đánh giá, cập nhật tài liệu, điều chỉnh nội dung giáo dục địa phương.
    Điều 6. Tiêu chuẩn 3: Cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên và học sinh
    11. Hằng năm, nhà trường thực hiện tốt chủ đề năm học và các cuộc vận động phong trào thi đua do các cấp, các ngành phát động.
    a) Có kế hoạch thực hiện chủ đề năm học và các cuộc vận động phong trào thi đua;
    b) Thực hiện tốt các nhiệm vụ của chủ đề năm học và các cuộc vận động phong trào thi đua;
    c) Định kỳ rà soát, đánh giá việc thực hiện các nhiệm vụ của chủ đề năm học và các cuộc vận động phong trào thi đua.
    Tiêu chuẩn 5: Tài chính và CSVC
    1. Nhà trường thực hiện quản lý tài chính theo quy định và huy động được các nguồn kinh phí hợp pháp để hỗ trợ hoạt động giáo dục.
    a) Có đủ hệ thống văn bản quy định về quản lý tài chính và lưu trữ hồ sơ, chứng từ theo quy định;
    b) Lập dự toán, thực hiện thu chi, quyết toán, thống kê, báo cáo tài chính theo đúng chế độ kế toán, tài chính của Nhà nước; có quy chế chi tiêu nội bộ rõ ràng; công khai tài chính để cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên biết và tham gia giám sát, kiểm tra; định kỳ thực hiện công tác tự kiểm tra tài chính;
    c) Có kế hoạch và huy động được các nguồn kinh phí hợp pháp để hỗ trợ hoạt động giáo dục.
    Tiêu chuẩn 5: Tài chính và CSVC
    2. Nhà trường có khuôn viên riêng biệt, tường bao, cổng trường, biển trường và xây dựng được môi trường xanh, sạch, đẹp theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
    a) Có khuôn viên riêng biệt, tường bao, cổng trường, biển trường theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo;
    b) Tổng diện tích mặt bằng của nhà trường tính theo đầu học sinh đạt ít nhất 6 m2/ học sinh trở lên (đối với nội thành, nội thị) ­­­­và 10 m2/ học sinh trở lên (đối với các vùng còn lại);
    c) Xây dựng được môi trường xanh, sạch, đẹp trong nhà trường.
    Tiêu chuẩn 5: Tài chính và CSVC
    3. Nhà trường có khối phòng học thông thường, phòng học bộ môn trong đó có phòng máy tính kết nối internet phục vụ dạy học, khối phòng phục vụ học tập, khối phòng hành chính đảm bảo quy cách theo quy định của Bộ GDĐT;
    a) Có đủ phòng học để học nhiều nhất 2 ca trong 1 ngày; phòng học đảm bảo đủ ánh sáng, thoáng mát, đủ bàn ghế phù hợp với các đối tượng học sinh, có bàn ghế của giáo viên, bảng viết, có nội quy học sinh niêm yết trong mỗi phòng học;
    b) Có đủ phòng học bộ môn, khối phòng phục vụ học tập; phòng làm việc, bàn, ghế, thiết bị làm việc của Hiệu trưởng, Phó Hiệu trưởng, văn phòng, phòng họp toàn thể cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên; phòng giáo viên, phòng y tế học đường, phòng thường trực, nhà kho và các phòng khác theo quy định;
    c) Việc quản lý, sử dụng các khối phòng nói trên được thực hiện có hiệu quả và theo các quy định hiện hành.
    Tiêu chuẩn 5: Tài chính và CSVC
    4. Thư viện của nhà trường đáp ứng được nhu cầu nghiên cứu, học tập của cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên và học sinh.
    a) Có phòng đọc riêng cho cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên và phòng đọc riêng cho học sinh với tổng diện tích tối thiểu là 50 m­­2 / 2 phòng;
    b) Hằng năm, thư viện được bổ sung sách, báo, tạp chí, tài liệu tham khảo, các văn bản quy phạm pháp luật đáp ứng nhu cầu nghiên cứu, học tập của cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên và học sinh; có kế hoạch từng bước xây dựng thư viện điện tử;
    c) Việc quản lý và tổ chức phục vụ của thư viện đáp ứng yêu cầu của cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên và học sinh.
    Tiêu chuẩn 5: Tài chính và CSVC
    6. Nhà trường có đủ khu sân chơi, bãi tập, khu để xe, khu vệ sinh và hệ thống cấp thoát nước theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo và các quy định khác.
    a) Khu sân chơi, bãi tập có diện tích ít nhất bằng 25% tổng diện tích mặt bằng của nhà trường; khu sân chơi có cây bóng mát, đảm bảo vệ sinh và thẩm mỹ; khu bãi tập có đủ thiết bị phục vụ học tập thể dục thể thao, học tập bộ môn giáo dục quốc phòng - an ninh của học sinh theo quy định;
    b) Bố trí hợp lý khu để xe cho giáo viên, nhân viên, học sinh trong khuôn viên trường, đảm bảo an toàn, trật tự và vệ sinh;
    c) Khu vệ sinh được bố trí hợp lý theo từng khu làm việc, học tập cho giáo viên, nhân viên, học sinh; có đủ nước sạch, ánh sáng và không ô nhiễm môi trường; có hệ thống cấp nước sạch, hệ thống thoát nước cho tất cả các khu vực theo quy định về vệ sinh môi trường.
    Tiêu chuẩn 6: Quan hệ giữa nhà trường, gia đình và xã hội
    1. Ban đại diện cha mẹ học sinh có tổ chức, nhiệm vụ, quyền, trách nhiệm, hoạt động theo quy định; nhà trường phối hợp hiệu quả với cha mẹ học sinh, Ban đại diện cha mẹ học sinh lớp, Ban đại diện cha mẹ học sinh trường để nâng cao chất lượng giáo dục.
    a) Ban đại diện cha mẹ học sinh có tổ chức, nhiệm vụ, quyền, trách nhiệm và hoạt động theo Điều lệ Ban đại diện cha mẹ học sinh;
    b) Nhà trường tạo điều kiện thuận lợi để với cha mẹ học sinh, Ban đại diện cha mẹ học sinh lớp, Ban đại diện cha mẹ học sinh trường thực hiện Điều lệ Ban đại diện cha mẹ học sinh và nghị quyết đầu năm học;
    c) Định kỳ, nhà trường tổ chức các cuộc họp với cha mẹ học sinh, Ban đại diện cha mẹ học sinh lớp, Ban đại diện cha mẹ học sinh trường để tiếp thu ý kiến về công tác quản lý của nhà trường, các biện pháp giáo dục học sinh, giải quyết các kiến nghị của cha mẹ học sinh; nhà trường góp ý kiến cho hoạt động của Ban đại diện cha mẹ học sinh.
    Tiêu chuẩn 6: Quan hệ giữa nhà trường, gia đình và xã hội
    2. Nhà trường phối hợp có hiệu quả với tổ chức đoàn thể, tổ chức xã hội nghề nghiệp, doanh nghiệp và cá nhân khi thực hiện các hoạt động giáo dục.
    a) Có kế hoạch phối hợp giữa nhà trường với tổ chức đoàn thể, tổ chức xã hội nghề nghiệp, doanh nghiệp, cá nhân khi thực hiện các hoạt động giáo dục;
    b) Có sự ủng hộ về tinh thần, vật chất của tổ chức đoàn thể, tổ chức xã hội nghề nghiệp, doanh nghiệp và cá nhân đối với các hoạt động giáo dục;
    c) Hằng năm, tổ chức đánh giá sự phối hợp giữa nhà trường với tổ chức đoàn thể, tổ chức xã hội nghề nghiệp, doanh nghiệp và cá nhân trong các hoạt động giáo dục.
    Tiêu chuẩn 7: Kết quả rèn luyện và học tập
    1. Kết quả đánh giá, xếp loại học lực của học sinh nhà trường đáp ứng được mục tiêu giáo dục của cấp học.
    a) Học sinh khối lớp 10 và 11 có học lực từ trung bình đạt ít nhất 80% trở lên, trong đó xếp loại khá, giỏi từ 25% trở lên, loại yếu và kém không quá 20%, học sinh phải ở lại lớp không quá 5%, tỉ lệ học sinh bỏ học hằng năm không quá 1%; có ít nhất 90% tổng số học sinh khối lớp 12 đủ điều kiện tham dự kỳ thi tốt nghiệp trung học phổ thông, tỉ lệ tốt nghiệp trung học phổ thông đạt ít nhất từ 70% trở lên trong tổng số học sinh tham dự kỳ thi;
    b) Kết quả xếp loại môn giáo dục quốc phòng - an ninh loại trung bình trở lên đạt ít nhất 90%, trong đó khá, giỏi đạt ít nhất 40% tổng số học sinh tham gia học tập;
    c) Nhà trường có học sinh tham dự các kỳ thi học sinh giỏi cấp tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương trở lên.
    Tiêu chuẩn 7: Kết quả rèn luyện và học tập
    2. Kết quả đánh giá, xếp loại hạnh kiểm của học sinh trong nhà trường đáp ứng được mục tiêu giáo dục của cấp học.
    a) Có số học sinh xếp loại hạnh kiểm loại khá và tốt đạt ít nhất 80% trở lên, xếp loại yếu không quá 2% tổng số học sinh;
    b) Học sinh bị kỷ luật buộc thôi học có thời hạn theo khoản 2 Điều 42 của Điều lệ trường trung học không quá 1% tổng số học sinh;
    c) Không có học sinh bị truy cứu trách nhiệm hình sự.
    Tiêu chuẩn 7: Kết quả rèn luyện và học tập
    3. Kết quả hoạt động giáo dục nghề phổ thông - hướng nghiệp của học sinh đáp ứng yêu cầu theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
    a) Các ngành nghề hướng nghiệp cho học sinh phù hợp với điều kiện phát triển kinh tế - xã hội của địa phương;
    b) Tỷ lệ học sinh tham gia học nghề đạt ít nhất 90% trở lên trong tổng số học sinh khối lớp 11 và 12;
    c) Kết quả xếp loại môn học nghề của học sinh đạt loại trung bình từ 90% trở lên.
    Tiêu chuẩn 7: Kết quả rèn luyện và học tập
    4. Kết quả hoạt động xã hội, công tác đoàn thể, hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp của học sinh đáp ứng yêu cầu theo kế hoạch của nhà trường và quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
    a) Các hoạt động xã hội, công tác đoàn thể, hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp của học sinh thực hiện đúng kế hoạch và quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo;
    b) Có ít nhất 90% học sinh của trường tham gia các hoạt động xã hội, công tác đoàn thể và hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp;
    c) Các hoạt động xã hội, công tác đoàn thể và hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp của học sinh được cấp có thẩm quyền ghi nhận.


    Xin cảm ơn quý vị!
     
    Gửi ý kiến