THỜI TIẾT HÔM NAY

Hà Nội
TP. Hồ Chí Minh
Kiên Giang

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Thành viên trực tuyến

    1 khách và 0 thành viên

    Từ Điển Online

    Tra Từ Điển Online 

                  

     

    CTy HPEC

    Về Trang chủ

    NGHỊ ĐỊNH SỐ 09/2010/NĐ-CP NGÀY 08/02/2010 CỦA CHÍNH PHỦ VỀ CÔNG TÁC VĂN THƯ

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn: st
    Người gửi: Lê Trung Chánh (trang riêng)
    Ngày gửi: 13h:26' 02-12-2011
    Dung lượng: 62.5 KB
    Số lượt tải: 21
    Số lượt thích: 0 người



    NGHỊ ĐỊNH SỐ 09/2010/NĐ-CP NGÀY 08/02/2010 CỦA CHÍNH PHỦ

    SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU
    CỦA NGHỊ ĐỊNH SỐ 110/2004/NĐ-CP NGÀY 08 THÁNG 4 NĂM 2004 CỦA CHÍNH PHỦ VỀ CÔNG TÁC VĂN THƯ
    NGHỊ ĐỊNH SỐ 09/2010/NĐ-CP
    Thay đổi về căn cứ pháp lý:
    - Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 03 tháng 6 năm 2008;
    (thay thế 16/02/2002)
    - Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004; (mới bổ sung)
    NGHỊ ĐỊNH SỐ 09/2010/NĐ-CP
    Điều 2. Giải thích từ ngữ.
    2. “Bản gốc văn bản” là bản thảo cuối cùng được người có thẩm quyền duyệt;
    2. "Bản gốc văn bản" là bản hoàn chỉnh về nội dung, thể thức văn bản được cơ quan tổ chức ban hành và có chữ ký trực tiếp của người có thẩm quyền;
    3. “Bản chính văn bản” là bản hoàn chỉnh về nội dung và thể thức văn bản được cơ quan, tổ chức ban hành.
    (bỏ: Bản chính có thể được làm thành nhiều bản có giá trị như nhau;)
    NGHỊ ĐỊNH SỐ 09/2010/NĐ-CP
    Điều 4. Hình thức văn bản
    1. Văn bản quy phạm pháp luật theo quy định của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật và các văn bản quy định chi tiết biện pháp thi hành Luật này. (không liệt kê các luật và thêm phần các văn bản quy định chi tiết)
    2. Văn bản hành chính: ban hành mới có 32 loại có tên và 02 loại không tên
    so với
    23 loại có tên và 01 loại không tên
    NGHỊ ĐỊNH SỐ 09/2010/NĐ-CP
    NGHỊ ĐỊNH SỐ 09/2010/NĐ-CP
    Điều 4. Thể thức văn bản (chỉ sửa khoản 1, giữ nguyên khoản 2,3,4)
    1. Thể thức văn bản quy phạm pháp luật và văn bản hành chính
    Thành phần (10 thành phần chính như cũ)
    - Quốc hiệu;
    - Tên cơ quan, tổ chức ban hành văn bản;
    - Số ký hiệu của văn bản;
    - Địa danh và ngày, tháng, năm ban hành văn bản;
    - Tên loại và trích yếu nội dung của văn bản;
    - Nội dung văn bản;
    - Chức vụ, họ tên và chữ ký của người có thẩm quyền;
    - Dấu của cơ quan, tổ chức;
    - Nơi nhận;
    - Dấu chỉ mức độ khẩn, mật (nếu có).
    NGHỊ ĐỊNH SỐ 09/2010/NĐ-CP
    Điều 4. Thể thức văn bản (tt)
    Công văn
    - Đủ 10 thành phần
    - Có thể thêm các chi tiết:
    + địa chỉ cơ quan, tổ chức;
    +địa chỉ thư điện tử (E-mail);
    +số điện thoại,
    +số Telex,
    +số Fax;
    +địa chỉ Trang thông tin điện tử (Website) và
    +biểu tượng (logo) của cơ quan, tổ chức.
    Công điện, Bản ghi nhớ, Bản cam kết, Bản thoả thuận, Giấy chứng nhận, Giấy uỷ quyền, Giấy mời, Giấy giới thiệu, Giấy nghỉ phép, Giấy đi đường, Giấy biên nhận hồ sơ, Phiếu gửi, Phiếu chuyển, Thư công
    -Không cần đủ 10 thành phần
    -Có thể có thêm các chi tiết như trên.
    NGHỊ ĐỊNH SỐ 09/2010/NĐ-CP
    Điều 4. Thể thức văn bản (tt)
    Bộ Tư pháp chủ trì, phối hợp với Bộ Nội vụ hướng dẫn thể thức và kỹ thuật trình bày văn bản quy phạm pháp luật;
    Bộ Nội vụ hướng dẫn thể thức và kỹ thuật trình bày văn bản hành chính.
    (Không có Văn phòng Chính phủ)
    NGHỊ ĐỊNH SỐ 09/2010/NĐ-CP
    Điều 6. Soạn thảo văn bản.
    1. Việc xây dựng văn bản quy phạm pháp luật được thực hiện theo quy định của pháp luật về ban hành văn bản quy phạm pháp luật. (Không liệt kê luật Ban hành Văn bản QPPL và luật sửa đổi, bổ sung như NĐ 110)
    NGHỊ ĐỊNH SỐ 09/2010/NĐ-CP
    Điều 9. Kiểm tra văn bản trước khi ký ban hành
    Thủ trưởng đơn vị hoặc cá nhân chủ trì soạn thảo văn bản phải kiểm tra và chịu trách nhiệm về nội dung văn bản trước người đứng đầu cơ quan, tổ chức và trước pháp luật.
    Chánh Văn phòng; Trưởng Phòng Hành chính ở những cơ quan, tổ chức không có Văn phòng; người được giao trách nhiệm giúp người đứng đầu cơ quan tổ chức quản lý công tác văn thư ở những cơ quan, tổ chức khác phải kiểm tra và chịu trách nhiệm về thể thức, kỹ thuật trình bày và thủ tục ban hành văn bản trước người đứng đầu cơ quan, tổ chức và trước pháp luật.
    NGHỊ ĐỊNH SỐ 09/2010/NĐ-CP
    Điều 10. Ký văn bản

    1. Ở cơ quan tổ chức làm việc theo chế độ thủ trưởng, người đứng đầu cơ quan, tổ chức có thẩm quyền ký tất cả văn bản của cơ quan, tổ chức. Người đứng đầu cơ quan, tổ chức có thể giao cho cấp phó của mình ký thay (KT.) các văn bản thuộc các lĩnh vực được phân công phụ trách và một số văn bản thuộc thẩm quyền của người đứng đầu. Cấp phó ký thay chịu trách nhiệm trước người đứng đầu cơ quan, tổ chức và trước pháp luật.

    3. Ký thừa uỷ quyền
    Trong trường hợp đặc biệt, người đứng đầu cơ quan, tổ chức có thể uỷ quyền cho người đứng đầu một đơn vị trong cơ quan, tổ chức ký thừa uỷ quyền (TUQ.) một số văn bản mà mình phải ký. Việc giao ký thừa uỷ quyền phải được quy định bằng văn bản và giới hạn trong một thời gian nhất định. Người được ký thừa uỷ quyền không được uỷ quyền lại cho người khác ký. Văn bản ký thừa uỷ quyền theo thể thức và đóng dấu của cơ quan, tổ chức uỷ quyền.
    NGHỊ ĐỊNH SỐ 09/2010/NĐ-CP
    Điều 18. Chuyển phát và đính chính văn bản đi
    3. Văn bản đã phát hành nhưng có sai sót về nội dung phải được sửa đổi, thay thế bằng văn bản có hình thức tương đương của cơ quan, tổ chức ban hành văn bản.
    Văn bản đã phát hành nhưng có sai sót về thế thức, kỹ thuật trình bày, thủ tục ban hành phải được đính chính bằng văn bản hành chính của cơ quan, tổ chức ban hành văn bản.
    NGHỊ ĐỊNH SỐ 09/2010/NĐ-CP
    Điều 19. Việc lưu văn bản đi
    1. Mỗi văn bản đi phải lưu hai bản: bản gốc (NĐ 110: bản chính) lưu tại Văn thư cơ quan, tổ chức và bản chính lưu trong hồ sơ.
    2. Bản (NĐ 110: Bản lưu) gốc lưu tại Văn thư cơ quan, tổ chức phải được đóng dấu và sắp xếp theo thứ tự đăng ký.
    NGHỊ ĐỊNH SỐ 09/2010/NĐ-CP
    Điều 2. Hiệu lực thi hành
    1. Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 4 năm 2010.
    2. Bãi bỏ phần căn cứ; khoản 2, 3 Điều 2; khoản 1, 2 Điều 4; khoản 1 Điều 5; khoản 1 Điều 6; khoản 1, 2 Điều 9; khoản 1, 3 Điều 10; tên Điều 18; khoản 12 Điều 19; Điều 34 của Nghị định số 110/2004/NĐ-CP ngày 08 tháng 4 năm 2004 của Chính phủ về công tác văn thư. Điều 3. Hướng dẫn thi hành

    Điều 3. Hướng dẫn thi hành
    1. Bộ trưởng Bộ Nội vụ có trách nhiệm hướng dẫn thực hiện, kiểm tra việc thi hành Nghị định này.
    2. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này./.




    XIN CÁM ƠN
     
    Gửi ý kiến