THỜI TIẾT HÔM NAY

Hà Nội
TP. Hồ Chí Minh
Kiên Giang

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Thành viên trực tuyến

    0 khách và 0 thành viên

    Từ Điển Online

    Tra Từ Điển Online 

                  

     

    CTy HPEC

    Về Trang chủ

    Hướng dẫn sử dụng PHOTOSCAPE

    Nhấn vào đây để tải về
    Hiển thị toàn màn hình
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    Nguồn: st
    Người gửi: Lê Trung Chánh (trang riêng)
    Ngày gửi: 04h:58' 15-06-2011
    Dung lượng: 5.0 MB
    Số lượt tải: 34
    Số lượt thích: 0 người
    Hướng dẫn sử dụng PHOTOSCAPE

    
    Trang chủ: http://www.photoscape.org/ Download: http://www.photoscape.org/ps/main/download.php Trạng thái cấp phát: Freeware (Phần mềm miễn phí) Donate (Ủng hộ, quyên góp) - Tối thiểu 10$/lần: http://www.photoscape.org/ps/main/donate.php Giao diện ban đầu của PhotoScape (tab PhotoScape nằm ở cuối cùng trên thanh điều khiển tuỳ chọn) như sau:
    
    Tab này giúp hiển thị các tính năng như: (sẽ đi trước các tính năng dễ) HomePage: Đến trang chủ (website) của PhotoScape ( http://www.photoscape.org/ ). Viewer: Chức năng xem ảnh, gồm 2 cột trái và phải.
    
    - Cột trái hiển thị cây thư mục, ảnh xem trước (thumbnails), thông số ảnh, Folder Favorites (hình ngôi sao nhỏ màu vàng nằm sát góc trái-dưới), refesh, Explore Folder. . Cây thư mục: Hiển thị toàn bộ các thư mục có thể thấy (thư mục không đang trong chế độ ẩn). . Ảnh xem trước (thumbnails): Một ảnh nhỏ được hiển thị khi ta click chuột lên ảnh tương ứng (giống trong WIN). . Thông số ảnh: Dung lượng ảnh và kích thước ảnh. . Folder Favorites: Thư mục yêu thích, tính năng này giúp bạn tìm tới thư mục đã đc đánh dấu một cách nhanh chóng. Click vào hình ngôi sao và chọn Add your folder to Favorites để add thư mục đang xem (thư mục đc chọn trong cây thư mục). Sau đó, ta sẽ có thêm mục Folder Favorites Manager... trong hình ngôi sao. Click vào Folder Favorites Manager... ta sẽ được một trang quản lý các thư mục đã add vào Favorites (gồm các tuỳ chọn Up, Down, Delete, Delete All,...) . Refesh: Hình mũi tên xoay vòng (nằm cạnh Folder Favorites), gồm 2 tuỳ chọn Refesh (F5) hoặc Refesh Cache (Ctrl + F5). Refesh (làm tươi) là cập nhật thông thường còn Refesh Cache sẽ cập nhật lại toàn bộ. - Cột phải hiển thị những hình ảnh mà chương trình bắt được trong các thư mục tương ứng (thư mục đc chọn bên cột trái), thùng rác, 2 phím xoay chiều ảnh, phóng to / thu nhỏ các ảnh thumbnails. . Xem ảnh: Khi click trái 1 lần bất kì ảnh nào nó sẽ hiện ảnh xem trước (thumbnails) và thông số bên cột trái. Nếu double click nó sẽ xuất hiện một trang xem ảnh. Dùng phím mũi tên trái-phải để chuyển ảnh và trên-dưới để phóng to/thu nhỏ kích thước ảnh. Để thoát chế độ xem ảnh có thể double click vào màn hình ở vị trí bất kì hoặc bấm phím Esc. . Thùng rác: Click chọn ảnh và click vào thùng rác để xoá ảnh đã chọn. Có thể dùng phím Delete trên bàn phím cho nhanh. . Hai phím xoay chiều ảnh: Giúp xoay trái/phải ảnh đã chọn. . Phóng to / thu nhỏ các ảnh thumbnails: Kéo thanh trượt sang trái để thu nhỏ và sang phải để phóng to. Rename: Đổi tên ảnh
    
    - Bấm nút Add để chọn ảnh muốn đổi tên và OK để chấp nhận các ảnh đã chọn. Có thể chọn từng ảnh hoặc hàng loạt bằng cách: . Ctrl + A (chọn hết số ảnh có trong thư mục tương ứng). . Ctrl + Click chuột (chọn nhiều ảnh theo phương pháp chọn từng ảnh). . Shift + Click chuột (click chọn ảnh đầu rồi giữ phím Shift click chọn ảnh cuối - nó sẽ gom các ảnh lại theo đường chéo hình chữ nhật hoặc vuông). . Giữ trái chuột và rê chuột (kéo chuột) để khoanh vùng ảnh muốn chọn. . Phối hợp Rê chuột chọn vùng cùng phím Ctrl. Giữ trái chuột và rê chọn vùng ảnh 1 (một), sau đó giữ phím Ctrl rồi giữ trái chuột và rê để chọn vùng ảnh 2 (hai). Lặp lại nhiều lần để có nhiều vùng. - Sau khi chọn ảnh xong ta sẽ có một bảng liệt kê các ảnh đã chọn, trong khung liệt kê tên ảnh đó có 2 cột, cột Original (gốc) cho biết tên gốc của ảnh và New Name là tên mới. Bạn có thể bỏ bớt ảnh trong khung bằng cách chọn ảnh cần bỏ rồi click Delete hoặc bấm Add để thêm ảnh. - Phần File Naming gồm 3 khung: (Vị trí mỗi khung sẽ hiển thị theo thứ tự trước sau) . Khung đầu ta sẽ ghi tên mong muốn. Ví dụ MTV chọn tên là Demo_IMG- . Khung thứ hai là một dạng menu sổ, MTV chọn Number . Khung thứ ba có thể ghi chữ tuỳ chọn, MTV không ghi gì vào khung này - Phần Separator (phân cách) dùng để tạo các dấu phân cách như:
     
    Gửi ý kiến