THỜI TIẾT HÔM NAY

Hà Nội
TP. Hồ Chí Minh
Kiên Giang

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Thành viên trực tuyến

    2 khách và 0 thành viên

    Từ Điển Online

    Tra Từ Điển Online 

                  

     

    CTy HPEC

    Về Trang chủ

    Hội thảo Ứng dụng CNTT vào dạy - học môn Ngữ văn

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Đoàn Thị Thuỷ (trang riêng)
    Ngày gửi: 08h:23' 14-05-2009
    Dung lượng: 5.6 MB
    Số lượt tải: 10
    Số lượt thích: 0 người
    Chào mừng các thầy cô giáo
    đến dự hội thảo
    ứng dụng công nghệ thông tin
    vào dạy môn ngữ văn
    Chuyên đề: ứng dụng công nghệ thông tin để phát huy tính tích cực chủ động của học sinh trong tiết đọc - hiểu văn bản
    III. Hiệu quả
    IV. Lưu ý
    V. Kết luận.
    I.Mục tiêu của việc ứng dụng công nghệ thông tin
    II.Các hình thức ứng dụng
    6.Tổ chức trò chơi
    1. Các hình ảnh-Ngữ liệu
    2. Âm thanh
    3. Hệ thống câu hỏi-Hoạt động nhóm
    4. Sơ đồ hoá bài dạy
    5. Bài tập trắc nghiệm
    I.Mục tiêu của việc ứng dụng công nghệ thông tin
    + Tạo cho học sinh sự say mê hứng thú để phát huy tính tích cực chủ động trong việc chiếm lĩnh tri thứcvà phát huy được khả năng nói-viết.
    + Tạo cho các em niềm tin vào cuộc sống con người, trang bị cho các em vốn sống, hướng các em tới đỉnh cao: "chân-thiện-mĩ"
    1.Các hình ảnh-Ngữ liệu
    Nguyễn Trãi
    Nguyễn Khuyến
    Hồ Xuân Hương
    Ngô Tất Tố
    Thanh Hải
    Thanh Hải ((1930-1980), tên khai sinh là Phạm Bá Ngoãn,

    Ông hoạt động văn nghệ từ cuối những năm kháng chiến chống Pháp.Trong thời kì kháng chiến chống Mĩ cứu nước, ông ở lại quê hương hoạt động và là một trong những cây bút có công xây dựng nền văn học cách mạng Miền Nam từ những ngày đầu


    Quê ở huyện Phong Điền ,tỉnh Thừa Thiên Huế
    Bài thơ "Mùa xuân nho nhỏ"được viết không bao lâu trước khi nhà thơ qua đời
    Thanh Hải
    Mọc giữa
    Một bông
    Ơi con chim chiền chiện
    Hót chi mà vang trời
    Từng giọt long lanh rơi
    Tôi đưa tay tôi hứng
    dòng sông xanh
    hoa tím biếc
    Xuân giang xuân thuỷ tiếp xuân thiên;
    Yên ba thâm xứ đàm quân sự
    Rằm xuân lồng lộng trăng soi
    Giữa dòng bàn bạc việc quân,
    Rằm tháng giêng
    (Nguyên tiêu)
    - Nguyên tác
    Kim dạ nguyên tiêu nguyệt chính viên
    Xuân giang xuân thuỷ tiếp xuân thiên;
    Yên ba thâm xứ đàm quân sự
    Dạ bán quy lai nguyệt mãn thuyền
    ( Hồ Chí Minh-1948)
    - Dịch thơ:
    Rằm xuân lồng lộng trăng soi,
    Sông xuân nước lẫn màu trời thêm xuân
    Giữa dòng bàn bạc việc quân,
    Khuya về bát ngát trăng ngân đầy thuyền
    (Xuân Thuỷ dịch)
    b.Tranh minh hoạ
    + Tranh minh hoạ cho đặc điểm, diện mạo của nhân vật
    + Tranh minh hoạ cho nội dung bài học
    2. Âm thanh.
    + Qua những bài hát đã được phổ nhạc từ chính lời bài thơ
    + Qua những bài hát có cùng chủ đề với nội dung bài học
    + " Mùa xuân nho nhỏ" -Thanh Hải
    + "Viếng lăng Bác"-Viễn Phương
    Ví dụ : "Con cò"- Chế Lan Viên, "Mây và sóng"-Ta-go, "Khúc hát ru những em bé lớn trên lưng mẹ"-Nguyễn Khoa Điềm -> Nghe bài "Mẹ yêu con" của nhạc sĩ Nguyễn văn Tý
    Ví dụ +"Đồng chí"-Chính Hữu
    3. Hệ thống câu hỏi - Hoạt động nhóm (Chỉ ứng dụng cho những văn bản dài hoặc văn bản có các nội dung tương tự)
    Ví dụ: Truyện ngắn "làng" của nhà văn Kim Lân được chia làm 3 đoạn:
    Tâm trạng của ông Hai trước khi nghe tin làng mình theo giặc
    Tâm trạng của ông Hai khi nghe tin làng mình theo giặc
    Tâm trạng của ông Hai sau khi nghe tin làng mình theo giặc
    3. Hệ thống câu hỏi - Hoạt động nhóm (Chỉ ứng dụng cho những văn bản dài hoặc văn bản có các nội dung tương tự)
    VD: Khi tổ chức cho học sinh tìm hiểu diễn biến tâm lí của bé Thu và ông Sáu trong ba ngày ông Sáu về thăm nhà
    (Trích: "Chiếc lược ngà"-Nguyễn Quang Sáng)
    *Câu hỏi phát hiện:"
    1.Trong những ngày về thăm nhà, ông Sáu đã làm gì đẻ chứng minh mình là cha của bé Thu?
    2.Bé Thu đã phản ứng như thế nào trước những biểu hiện của ông Sáu?
    *Câu hỏi gợi mở:
    +Những hành động, việc làm của ông Sáu và những biểu hiện của bé Thu giúp em hiểu gì về tâm trạng, tính cách của hai cha con ông?
    3. Hệ thống câu hỏi - Hoạt động nhóm (Chỉ ứng dụng cho những văn bản dài hoặc văn bản có các nội dung tương tự)
    VD: Khi tổ chức cho học sinh tìm hiểu diễn biến tâm lí của bé Thu và ông Sáu trong ba ngày ông Sáu về thăm nhà
    (Trích: "Chiếc lược ngà"-Nguyễn Quang Sáng)
    * Câu hỏi nâng cao:
    + Hành động và thái độ của bé Thu có phải là dấu hiệu của đứa
    trẻ hư không?
    3. Hệ thống câu hỏi - Hoạt động nhóm (Chỉ ứng dụng cho những văn bản dài hoặc văn bản có các nội dung tương tự)
    VD: Khi tổ chức cho học sinh tìm hiểu diễn biến tâm lí của bé Thu và ông Sáu trong ba ngày ông Sáu về thăm nhà
    (Trích: "Chiếc lược ngà"-Nguyễn Quang Sáng)
    *Câu hỏi bình:
    +Khi tìm hiểu diễn biến tâm lí của cha con ông Sáu có ý kiến cho rằng:Đoạn văn không chỉ diễn tả tình cảm cha con sâu nặng mà còn phản ánh bi kịch thời chiến tranh"Em có đồng ý không?Tại sao?
    3. Hệ thống câu hỏi - Hoạt động nhóm (Chỉ ứng dụng cho những văn bản dài hoặc văn bản có các nội dung tương tự)
    VD:Khi tổ chức cho học sinh tìm hiểu diễn biến tâm lí của bé Thu và ông Sáu trong ba ngày ông Sáu về thăm nhà
    (Trích: "Chiếc lược ngà"-Nguyễn Quang Sáng)
    Ông Sáu
    - Suốt ngày chẳng đi đâu xa, lúc nào cũng thân mật, âu yếm, vỗ về con.
    - Mong con gọi tiếng "ba"
    - Con gọi trống không-> giả vờ không nghe.
    - Gắp trứng cá vào bát cho con
    - Đánh con
    Thu
    - Đẩy ra, không gọi "ba"
    - Má doạ đánh, nó buộc phải gọi
    "vô ăn cơm"(gọi trống không)
    - Nhất định không gọi "ba"
    - Hất cái trứng cá, cơm tung toé cả ra mâm
    - Ba đánh->không khóc->bỏ sang bà ngoại
    Tình cảm cha con sâu nặng
    Những biểu hiện của hai cha con ông Sáu trong ba ngày ông về thăm nhà
    Khao khát->bất lực
    Gan lì, bướng bỉnh
    4. Sơ đồ hoá bài dạy





    5.Bài tập trắc nghiệm
    *Câu1.Những đặc điểm nghệ thuật nào không có trong bài "Nói với con" của YPhương?
    a. Bố cục chặt chẽ, dẫn dắt tự nhiên
    b. Hình ảnh cụ thể, giàu chất thơ.
    c. Giọng điệu thiết tha, truyền cảm
    d. Nhiều từ Hán Việt và từ láy.
    *Câu 2.Dòng nào thể hiện điều lớn lao mà Y Phương muốn thể hiện qua những điều: "Nói với con"?
    a.Ca ngợi công lao trời bể của cha mẹ đối với con cái và ý nghĩa lời ru của mẹ.
    b. Ca ngợi sức sống bền bỉ của quê hương-cội nguồn sinh dưỡng
    c. Ca ngợi tình yêu đất nước và lòng biết ơn của con cái với cha mẹ
    Câu 6: Bền bỉ, chịu khó, chịu khổ, kiên trì theo đuổi đến cùng công việc đã đặt ra được gọi là gì ?
    3
    2
    1
    7
    4
    5
    6
    8
    9
    Câu 2: Đây là đặc điểm nổi bật của nhân vật ông Hai trong truyện ngắn " Làng" của Kim Lân
    Câu 4: Đây là câu chyện cảm động về tình cha con sâu nặng và cao đẹp trong cảnh ngộ éo le của chiến tranh
    1
    2
    3
    4
    5
    6
    7
    8
    9
    Giải ô chữ
    6.Tổ chức trò chơi.
    III. Hiệu quả
    + Học sinh hứng thú, say mê hơn so với phương pháp dạy học truyền thống
    + Học sinh có thói quen tự học, tích cực, chủ động và độc lập chiếm lĩnh tri thức
    + Giờ học sôi nổi, các em cảm nhận chi tiết, hình ảnh văn học sâu sắc hơn
    IV.Lưu ý
    + Chỉ coi việc ứng dụng công nghệ thông tin vào tiết đọc - hiểu văn bản như một công cụ để phát huy trí lực cho học sinh chứ không thể hoàn toàn phụ thuộc vào nó mà thoát li khỏi phấn trắng, bảng đen
    +Tránh lạm dụng các hình ảnh, âm thanh, các trò chơi mà làm mờ, làm chìm đi các thao tác khác như phân tích, bình và một số kĩ năng khác như nói, viết
    V.Kết luận
     
    Gửi ý kiến