THỜI TIẾT HÔM NAY

Hà Nội
TP. Hồ Chí Minh
Kiên Giang

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Thành viên trực tuyến

    1 khách và 1 thành viên
  • Nguyễn Văn Ngọc
  • Từ Điển Online

    Tra Từ Điển Online 

                  

     

    CTy HPEC

    Về Trang chủ

    Đề Kiểm tra giữa kỳ I_Tiếng Việt lớp 4_2

    Nhấn vào đây để tải về
    Hiển thị toàn màn hình
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    Nguồn:
    Người gửi: Lê Trung Chánh (trang riêng)
    Ngày gửi: 06h:39' 21-09-2010
    Dung lượng: 38.0 KB
    Số lượt tải: 223
    Số lượt thích: 0 người
    Trường: ................................................. KIỂM TRA GIỮA HỌC KỲ I
    Họ và tên:……………………………..
    Lớp:…………………………………... Môn: Tiếng Việt – Khối 4

    Điểm
    Đọc thành tiếng:
    Đọc thầm:
    Viết:

    Lời phê của giáo viên
    Chữ ký giáo viên coi thi…………………

    Chữ ký giáo viên chấm thi……………….
    
    A. PHẦN KIỂM TRA ĐỌC (10 điểm)
    I. Đọc thành tiếng (5 điểm)
    Bài đọc: Những hạt thóc giống (SGK Tiếng Việt 4 tập I trang 46)
    II. Đọc thầm và làm bài tập (5 điểm)
    Đọc thầm bài: Những hạt thóc giống (SGK Tiếng Việt 4 tập I trang 46)
    Khoanh vào chữ cái đáp án đúng nhất
    Câu 1. Nhà vua chọn người như thế nào để truyền ngôi ?
    A. Nhà vua muốn chọn một người trung thực để truyền ngôi.
    B. Nhà vua muốn chọn một người giỏi võ để truyền ngôi.
    C. Nhà vua muốn chọn một người khẻo mạnh để truyền ngôi.
    Câu 2. Nhà vua làm cách nào để tìm được người như thế ?
    A. Nhà vua phát cho mỗi người dân một thúng thóc đã luộc kỹ về gieo trồng.
    B. Nhà vua giao hẹn ai thu được nhiều thóc nhất sẽ được truyền ngôi, ai không có thóc nộp sẽ bị trừng phạt.
    C. Cả A, B đều đúng
    Câu 3. Hành động của của chú bé Chôm có gì khác mọi người ?
    A. Chú bé Chôm nhận thóc về, dốc công chăm sóc mà thóc vẫn nảy mầm.
    B. Chú bé Chôm rất lo lắng quỳ trước mặt vua nói rõ sự thật.
    C. Cả A, B đều đúng
    Câu 4. Theo em vì sao người trung thực là người đáng quý ?
    A. Vì người trung thực không vì lợi ích của mình mà nói sai sự thật, không lừa dối ai.
    B. Vì người trung thực dám bảo vệ sự thật, bảo vệ người tốt, dũng cảm, rất đáng tin cậy.
    C. Cả A, B đều đúng
    Câu 5. Từ nào sau đây trái nghĩa với từ trung thực ?
    A. Chân thật B.Thành thật C. Lừa dối
    Câu 6. Dòng nào sau đây nêu đúng nghĩa của từ tự trọng ?
    A. Tin vào bản thân mình.
    B. Quyết định lấy công việc của mình.
    C. Coi trọng và giữ gìn phẩm giá của mình.
    Câu 7. Đặt câu với một từ cùng nghĩa với từ trung thực?


    Câu 8. Tìm các danh từ có trong đoạn văn sau:
    Xe chúng tôi leo chênh vênh trên dốc cao của con đường xuyên tỉnh Hoàng Liên Sơn. Những đám mây trắng nhỏ sà xuống cửa kính ô tô tạo nên một cảm giác bồng bềnh huyền ảo.
    (Theo Nguyễn Phan Hách)
    Danh từ tìm được trong đoạn văn:


    B. PHẦN KIỂM TRA VIẾT (10 điểm)
    I. Chính tả nghe- viết (5 điểm)
    Bài viết: Những hạt thóc giống (từ lúc ấy… đến ông vua hiền minh.)










    II. Tập làm văn (5 điểm)
    Đề bài: Viết một bức thư cho bạn hoặc người thân để thăm hỏi và kể về tình hình học tập của em hiện nay.













    HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ, CHO ĐIỂM

    A. KIỂM TRA ĐỌC (10 điểm)
    I. Đọc thành tiếng (5 điểm)
    - Mỗi học sinh đọc cả bài không quá 2 phút, đọc đúng tiếng, đúng từ, đọc lưu loát, ngắt nghỉ hơi đúng và diễn cảm.
    - Giáo viên tuỳ theo mức độ đọc của học sinh mà cho điểm 1; 1,5; 2; 2,5; 3; 3,5; 4; 4,5; 5.
    II. Đọc thầm và làm bài tập (5 điểm)
    Đáp án:
    Câu 1: A (0.5 điểm)
    Câu 2: C (0.5 điểm)
    Câu 3: C (0.5 điểm)
    Câu 4: C (0.5 điểm)
    Câu 5: C (0.5 điểm)
    Câu 6: C (0.5 điểm)
    Câu 7: Đặt câu đúng ( 1 điểm)
    Câu 8: Tìm đúng danh từ (1 điểm)
    Danh từ tìm được trong đoạn văn:
    Xe, dốc,
     
    Gửi ý kiến