THỜI TIẾT HÔM NAY

Hà Nội
TP. Hồ Chí Minh
Kiên Giang

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Thành viên trực tuyến

    1 khách và 0 thành viên

    Từ Điển Online

    Tra Từ Điển Online 

                  

     

    CTy HPEC

    Về Trang chủ

    Đề kiểm tra cuối kỳ II_Vật lý lớp 6

    Nhấn vào đây để tải về
    Hiển thị toàn màn hình
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Lê Trung Chánh (trang riêng)
    Ngày gửi: 21h:18' 01-05-2013
    Dung lượng: 57.0 KB
    Số lượt tải: 242
    Số lượt thích: 0 người
    ĐỀ CƯƠNG ÔN THI MÔN VẬT LÝ 6 HỌC KÌ II

    I/ LÝ THUYẾT:
    1/ Nêu đặc điểm sự nở vì nhiệt của các chất
    2/ Công dụng của các loại nhiệt kế
    3/ Sự phụ thuộc tốc độ bay hơi vào các yếu tố
    4/ Mô tả sự chuyển thể của các chất
    II/ BÀI TẬP:
    Dạng 1:
    Vận dụng kiến thức về sự chuyển thể của quá trình bay hơi và ngưng tụ để giải thích các hiện tượng tự nhiên (giọt sương, sương mù… )
    Dạng 2:
    Dự vào bảng số liệu đã cho vẽ đường biểu diễn sự thay đổi nhiệt độ trong quá trình nóng chảy của chất rắn và quá trình sôi.
    Dạng 3:
    Dựa vào đường biểu diễn nhận biết sự chuyển thể của quá trình đông đặc, nóng chả các chất.

    MA TRẬN ĐỀ THI HỌC KÌ II MÔN VẬT LÝ 6

    Tên Chủ đề
    Nhận biết
    Thông hiểu
    Vận dụng thấp
    Vận dụng cao
    Tổng
    
    1. Sự nở vì nhiệt – Nhiệt kế (6t)
    
    Đặc điểm sự nở vì nhiệt của các chất.
    
    
    

    1 câu

    40% =4 điểm
    
    Số câu
    Điểm
    
    1

    
    
    
    
    2. Sự chuyển thể (7t)


    .
    
    Vận dụng kiến thức về bay hơi ngưng tụ để giải thích hiện tượng tự nhiên.
    Dựa vào đường biểu diễn nhận biết quá trình sôi cửa nước.
    Nhận biết chất qua đường biểu diễn sự thay đổi nhiệt độ.
    
    
    Số câu
    Điểm
    
    
    3

    1

    4 câu
    60%= 6 điểm
    
    Tổng số câu
    Tổng số điểm
    100 % =10 điểm
    Số câu :
    Số điểm
    Số câu : 1

    Số điểm 4
    Số câu:3

    Số điểm 5
    Số câu : 1

    Số điểm: 1
    Số câu: 5

    Số điểm: 10

    
    
    ĐỀ KIỂM TRA HỌC KỲ II
    I/ Lý thuyết: ( 4đ )
    1. Nêu đặc điểm sự nở vì nhỉệt của các chất ? (4đ)
    II/ Bài tập: (6đ)
    2. Sương mù thường có vào mùa nào ? Tại sao khi mặt trời mọc sương lại tan ? (2đ)
    Nhiệt độ (0c)

    
    
    
    
    
    
    
    
    
    
    
    
    
    
    
    
    
    
    
    
    
    
    
    
    
    
    
    
    
    
    
    
    
    
    
    
    
    
    
    
    
    
    
    
     B C
    100
    80
    60
    40
    20
    0
    A 5 10 15 20 Thời gian
    ( Phút)
    3. Hình bên biểu diễn sự thay đổi nhiệt độ của một chất khi được đun nóng. Các đoạn AB, BC của đường biểu diễn ứng với những quá trình nào? (2đ).
    4. Đường biểu diễn trên biểu diễn quá trình sôi của chất nào ? (1đ)
    5. Cho bảng số liệu sau:
    Thời gian(phút)
    Nhiệt độ (0c)
    Thể rắn, lỏng
    
    0
    60
    Rắn
    
    5
    75
    Rắn
    
    10
    80
    Rắn và lỏng
    
    15
    80
    Rắn, lỏng
    
    20
    80
    Rắn, lỏng
    
    25
    84
    Lỏng
    
    30
    86
    Lỏng
    
    Vẽ đường biểu diễn sự thay đổi nhiệt độ của băng phiến theo thời gian khi nóng chảy ?(1đ)

    ĐÁP ÁN
    I/ Lý thuyết:
    1. Công dụng của các loại nhiệt kế thường dùng:
    - Nhiệt kế y tế dùng để đo nhiệt độ cơ thể (1đ)
    - Nhiệt kế thủy ngân dùng để đo nhiệt độ trong các thí nghiệm (1đ)
    - Nhiệt kế rượu dùng để đo nhiệt độ của khí quyển.(1đ)
    2. Tốc độ bay hơi phụ thuộc 3 yếu tố là: Nhiệt độ, gió, diện tích mặt thoáng (1đ)
    II/ Bài tập:
    3. Sấy tóc lại làm cho tóc mau khô tại vì khi đó nhiệt độ tăng và có gió nên làm nước trong tóc bay hơi nhanh. (2đ).
    4. Đoạn AB nằm nghiêng, ứng với quá trình chất đó nóng dần lên, nhiệt độ tăng (1đ)
    Đoạn BC nằm ngang ứng với quá trình chất đó đang sôi, nhiệt độ không thay đổi (1đ)
    5. Chất đó là nước vì nhiệt độ sôi của nó là 1000c. (1đ)
    6. Tùy học sinh (1đ)





     
    Gửi ý kiến