THỜI TIẾT HÔM NAY

Hà Nội
TP. Hồ Chí Minh
Kiên Giang

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Thành viên trực tuyến

    0 khách và 0 thành viên

    Từ Điển Online

    Tra Từ Điển Online 

                  

     

    CTy HPEC

    Về Trang chủ

    Đề kiểm tra cuối kỳ II_Ngữ văn lớp 8_2b

    Nhấn vào đây để tải về
    Hiển thị toàn màn hình
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Lê Trung Chánh (trang riêng)
    Ngày gửi: 12h:42' 16-10-2013
    Dung lượng: 60.5 KB
    Số lượt tải: 37
    Số lượt thích: 0 người
    ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ II
    MÔN NGỮ VĂN LỚP 8
    Thời gian: 90 phút (Không kể thời gian giao đề)
    Họ và tên học sinh……………………………………..
    Lớp:…...Trường:……………………………………….
    Số báo danh:…………..
    Giám thị 1:………………………
    Giám thị 2:………………………
    Số phách:………………
    
    ………………………………………………………………………………………

    Đề chẵn
    Điểm
    Chữ ký giám khảo
    Số phách
    
    
    Ma trận đề
    Mức độ

    Tên Chủ đề

    
    Nhận biết
    
    Thông hiểu
    
    Vận dụng
    
    Cộng
    
    
    
    
    Cấp độ thấp
    Cấp độ cao
    
    
    1. Văn bản
    Tức cảnh pác-Bó
    Hịch tướng sĩ
    Trình bày đúng bài thơ

    Trình bày đúng khái niệm thể hịch, ý nghĩa
    
    
    
    
    Số câu
    Số điểm
    Tỉ lệ %
    Số câu 1
    Số điểm 1
    Tỉ lệ: 10 %
    Số câu 1
    Số điểm 2
    Tỉ lệ:20%
    
    
    Số câu 2
    điểm 3
    =30 %
    
    2. Tiếng Việt
    Câu trần thuật

    Trình bày đặc điểm hình thức, chức năng


    Cho đúng ví dụ câu trần thuật

    
    
    
    
    Số câu
    Số điểm
    Tỉ lệ %
    Số câu 1
    Số điểm 1
    Tỉ lệ: 10%
    
    
    
    Số câu 1 điểm 1
    =10%
    
    3.Tập làm văn
    - Nhận biết tình huống
    - Viết bài văn nghị luận xã hội.
    

    
    Nhận biết tình huống
    
    


    -Viết bài
    văn nghị luận về trang phục.
    
    
    Số câu
    Số điểm
    Tỉ lệ %
    
    Số câu 1
    Số điểm 1
    Tỉ lệ 10%
    
    Số câu 1
    Số điểm 5
    Tỉ lệ 50%
    Số câu 2
    điểm 6
    = 60%
    
    Tổng số câu
    Tổng số điểm
    Tỉ lệ %
    Số câu 2
    Số điểm 1,5
    Tỉ lệ 15%
    Số câu 2
    Số điểm 2,5
    Tỉ lệ 25%
    
    Số câu 2
    Số điểm 6
    Tỉ lệ 60%
    Số câu 5
    Số điểm10
    Tỉ lệ 100%
    
    

    Đề:
    Câu 1. Chép thuộc lòng bài thơ “ Tức cảnh pác-bó” của Hồ Chí Minh. (1đ)
    Câu 2: Hịch là gì? Ý nghĩa văn bản “Hịch tướng sĩ” của Trần Quốc Tuấn(2đ)
    Câu 3: Nêu đặc điểm, hình thức chức năng câu trần thuật? Cho ví dụ minh họa(1đ)
    Câu 4: Trong các tình huống sau, tình huống nào cần viết văn bản tường trình?(1đ)
    Một HS bị mất chiếc xe đạp, muốn báo cáo với công an.
    Sắp tới, lớp 8A sẽ tổ chức buổi ngoại khóa Anh Văn .
    Gia đình em bị kẻ gian đột nhập lấy trộm tài sản.
    Câu 5. Hiện nay vấn đề trang phục rất được nhiều người quan tâm, nhưng có một số người đang đua đòi theo những lối ăn mặc không lành mạnh, không phù hợp với truyền thống văn hóa của dân tộc và hoàn cảnh gia đình. Em hãy viết một bài văn nghị luận để thuyết phục mọi người thay đổi cách ăn mặc cho đúng đắn hơn. (5đ)
















    ĐÁP ÁN VÀ BIỂU ĐIỂM
    Câu 1. Chép đúng bài thơ “ Tức cảnh pác-bó” của Hồ Chí Minh.(1đ)
    Câu 2. Khái niệm thể chiếu, ý nghĩa văn bản “ Hịch tướng sĩ”
    Hịch là thể văn nghị luận thời xưa, thường được vua chúa, tướng lĩnh hoặc thủ lĩnh một phong trào dung đểcổ động, thuyết phục hoặc kêu gọi đấu tranh chống thù trong giặc ngoài.(0,5)
    Bài hịch của Trần quốc Tuấn phản ánh tinh thần yêu nước nồng nàn của dân tộc ta trong cuộc kháng chiến chống giặc ngoại xâm, thể hiện qua lòng căm thù giặc, ý chí quyết chiến, quyết thắng kẻ thù xâm lược.Đây là một áng văn chinh luận xuất sắ, có sự kết hợp giữa lí luận chặt chẽ, sắc bén với lời văn thống thiết có sức lôi cuốn mạnh mẽ.(1,5đ)
    Câu 3: Trình bày đúng hình thức, chức năng câu trần thuật.
    Hình thức: Khi viết, câu trần thuật thường kết thúc bằng dấu chấm, nhưng đôi khi nó có thể kết thúc bắng dấu chấm thanhoa85c dấu chấm lửng.
    Chức năng: Thường dung để kể, thong báo, nhận định, miêu tả….(0,5đ)
    Cho VD đúng về câu trần thuật(0,5đ)
    Câu 4: Nhận biết đúng tình huống:(1đ)
    Tình huống đúng c
    Câu 5: Yêu cầu đạt được:
    MB: (1đ)
    - Nêu vấn đề ăn mặc sao cho phù hợp lứa tuổi, truyền thống văn hóa của dân tộc và
     
    Gửi ý kiến