THỜI TIẾT HÔM NAY

Hà Nội
TP. Hồ Chí Minh
Kiên Giang

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Thành viên trực tuyến

    0 khách và 0 thành viên

    Từ Điển Online

    Tra Từ Điển Online 

                  

     

    CTy HPEC

    Về Trang chủ

    Đề kiểm tra cuối kỳ II_Ngữ văn lớp 7_2b

    Nhấn vào đây để tải về
    Hiển thị toàn màn hình
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Lê Trung Chánh (trang riêng)
    Ngày gửi: 12h:42' 16-10-2013
    Dung lượng: 59.5 KB
    Số lượt tải: 50
    Số lượt thích: 0 người

    ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ II
    MÔN NGỮ VĂN LỚP 7
    Thời gian: 90 phút (Không kể thời gian giao đề)
    Họ và tên học sinh……………………………………..
    Lớp:…...Trường:……………………………………….
    Số báo danh:…………..
    Giám thị 1:…………………………
    Giám thị 2:…………………………
    Số phách:…………………………..
    
    …………………………………………………………………………………………………..

    Đề lẻ
    Điểm
    Chữ ký giám khảo
    Số phách
    
    
    A/ MA TRẬN ĐỀ

    Mức độ

    Tên Chủ đề

    
    Nhận biết
    
    Thông hiểu
    
    Vận dụng
    
    Cộng
    
    
    
    
    Cấp độ thấp
    Cấp độ cao
    
    
    1. Văn
    - Ý nghĩa văn chương
    

    - Nêu được ý nghĩa của văn bản.
    
    
    
    
    Số câu
    Số điểm
    Tỉ lệ %
    
    Số câu 1
    Số điểm 1
    Tỉ lệ 10 %
    
    
    Số câu 1
    điểm 1
    =10 %
    
    2. Tiếng Việt
    - Điệp ngữ.
    - Chuyển đổi câu chủ động thành câu bị động.
    - Liệt kê.
    
    - Nêu được khái niệm điệp ngữ, câu bị động.
    
    - Cho ví dụ.
    - Chuyển đổi câu.
    - Xác định liệt kê.
    
    
    
    
    Số câu
    Số điểm
    Tỉ lệ %
    Số câu 2
    Số điểm 1,5
    Tỉ lệ 15%
    Số câu 3
    Số điểm 2,5
    Tỉ lệ 25%
    
    
    Số câu 5
    điểm 4
    =40%
    
    3. Tập làm văn
    - Viết bài văn nghị luận.
    

    
    
    -Viết bài văn nghị luận.
    
    
    Số câu
    Số điểm
    Tỉ lệ %
    
    
    
    Số câu 1
    Số điểm 5
    Tỉ lệ 50%
    Số câu 1
    điểm 5
    = 50%
    
    Tổng số câu
    Tổng số điểm
    Tỉ lệ %
    Số câu 2
    Số điểm 1,5
    Tỉ lệ 15%
    Số câu 4
    Số điểm 3,5
    Tỉ lệ 35%
    
    Số câu 1
    Số điểm 5
    Tỉ lệ 50%
    Số câu 7
    Số điểm 10
    Tỉ lệ 100%

    
    
    B/ NỘI DUNG ĐỀ

    Câu 1: Trình bày ý nghĩa của văn bản “Ý nghĩa văn chương” (Hoài Thanh)? (1 điểm)
    Câu 2: Thế nào là điệp ngữ ? Cho ví dụ. (1 điểm)
    Câu 3: Thế nào là câu bị động ? Chuyển đổi 2 câu chủ động sau thành 2 câu bị động tương ứng ? (2 điểm)
    a. Công an phạt người vi phạm luật lệ giao thông.
    b. Ông ta viết xong quyển sách này vào năm 2000.
    Câu 4: Tìm phép liệt kê trong đoạn văn sau và cho biết phép liệt kê đó có gì đặc biệt? (1 điểm)
    “Ông tôi cùng mấy mươi người trong làng rủ nhau ra đi. Một đàn mấy trăm người đáp tàu hỏa xuống Hải Phòng, đáp tàu thủy vào miền trong. Đâu đổ bộ lên quảng Phan Rang, Phan Thiết gì đó. Con đường lớn mới phá được đến quảng này. Hàng nghìn phu tản vào rừng làm việc. Đốt rừng. Lấp hố. Phá trông. Đắp đường.”
    Câu 5: Ứng xử đạo đức của học sinh trong nhà trường hiện nay. (5 điểm)

    ĐÁP ÁN VÀ BIỂU ĐIỂM ĐỀ LẺ
    Câu 1: Văn bản thể hiện quan điểm sâu sắc của Hoài Thanh về văn chương. (1 điểm)
    Câu 2: Điệp ngữ là lặp đi lặp lại một từ ngữ hoặc một câu để làm nổi bật ý, gây cảm xúc mạnh.
    HS cho đúng ví dụ. (1 điểm)
    Câu 3: - Câu bị động là câu có chủ ngữ chỉ người, vật được hoạt dộng của người, vật khác hướng vào. (chỉ đối tượng của hoạt động) (1 điểm)
    - Chuyển đổi:
    a. Người vi phạm luật lệ giao thông bị công an phạt.
    b. Quyển sách này được ông ta viết xong vào năm 2000. (1 điểm)
    Câu 4: - Liệt kê: Đốt rừng. Lấp hố. Phá trông. Đắp đường.
    - Điểm đặc biệt: mỗi từ ngữ được liệt kê ngăn cách bởi dấu chấm. (1 điểm)
    Câu 5: (5 điểm)
    * Yêu cầu chung:
    - Học sinh biết viết đúng đặc trưng thể loại văn nghị luận đã học.
    - Bài văn trình bày mạch lạc, rõ ràng, có chi tiết và hình ảnh tiêu biểu phù hợp.
    - Diễn đạt trôi chảy, trong sáng; không mắc lỗi chính tả, ngữ pháp thông thường; chữ viết cẩn thận, sạch đẹp.
    * Yêu cầu về kiến thức:
    Học sinh có nhiều cách viết khác nhau nhưng cần đảm bảo những nội dung cơ bản sau:
    Mở bài: (1 điểm)
    Nêu vấn đề đạo đức
     
    Gửi ý kiến