THỜI TIẾT HÔM NAY

Hà Nội
TP. Hồ Chí Minh
Kiên Giang

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Thành viên trực tuyến

    0 khách và 0 thành viên

    Từ Điển Online

    Tra Từ Điển Online 

                  

     

    CTy HPEC

    Về Trang chủ

    Đề kiểm tra cuối kỳ II_Ngữ văn lớp 7_2a

    Nhấn vào đây để tải về
    Hiển thị toàn màn hình
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Lê Trung Chánh (trang riêng)
    Ngày gửi: 12h:40' 16-10-2013
    Dung lượng: 59.0 KB
    Số lượt tải: 52
    Số lượt thích: 0 người
    ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ II
    MÔN NGỮ VĂN LỚP 7
    Thời gian: 90 phút (Không kể thời gian giao đề)
    Họ và tên học sinh……………………………………..
    Lớp:…...Trường:……………………………………….
    Số báo danh:…………..
    Giám thị 1:…………………………
    Giám thị 2:…………………………
    Số phách:…………………………..
    
    …………………………………………………………………………………………………..

    Đề chẵn
    Điểm
    Chữ ký giám khảo
    Số phách
    
    
    A/ MA TRẬN ĐỀ

    Mức độ

    Tên Chủ đề

    
    Nhận biết
    
    Thông hiểu
    
    Vận dụng
    
    Cộng
    
    
    
    
    Cấp độ thấp
    Cấp độ cao
    
    
    1. Văn
    - Tinh thần yêu nước của nhân dân ta.
    - Đức tính giản dị của Bác Hồ.
    - Ý nghĩa văn chương.
    - Nhớ và chép tên tác phẩm.



    
    - Nêu được ý nghĩa của văn bản.
    
    
    
    
    Số câu
    Số điểm
    Tỉ lệ %
    Số câu 1
    Số điểm 1
    Tỉ lệ 10 %
    Số câu 1
    Số điểm 1
    Tỉ lệ 10 %
    
    
    Số câu 2
    điểm 2
    =20 %
    
    2. Tiếng Việt
    - Chuyển đổi câu chủ động thành câu bị động.
    - Điệp ngữ
    
    - Nêu được khái niệm câu bị động.
    
    - Chuyển đổi câu.
    - Xác định được điệp ngữ.
    
    
    
    
    Số câu
    Số điểm
    Tỉ lệ %
    Số câu 1
    Số điểm 1
    Tỉ lệ 10%
    Số câu 2
    Số điểm 2
    Tỉ lệ 20%
    
    
    Số câu 3
    điểm 3
    =30%
    
    3. Tập làm văn
    - Viết bài văn nghị luận
    

    
    
    -Viết bài văn nghị luận.
    
    
    Số câu
    Số điểm
    Tỉ lệ %
    
    
    
    Số câu 1
    Số điểm 5
    Tỉ lệ 50%
    Số câu 1
    điểm 5
    = 50%
    
    Tổng số câu
    Tổng số điểm
    Tỉ lệ %
    Số câu 2
    Số điểm 2
    Tỉ lệ 20%
    Số câu 3
    Số điểm 3
    Tỉ lệ 30%
    
    Số câu 1
    Số điểm 5
    Tỉ lệ 50%
    Số câu 6
    Số điểm 10
    Tỉ lệ 100%

    
    
    B/ NỘI DUNG ĐỀ

    Câu 1: Kể tên 3 văn bản nghị luận mà em đã học trong chương trình Ngữ văn 7 tập 2 ? (1 điểm)
    Câu 2: Trình bày ý nghĩa của văn bản “Đức tính giản dị của Bác Hồ” (Phạm Văn Đồng) ? (1 điểm)
    Câu 3: Thế nào là câu bị động ? Chuyển đổi 2 câu chủ động sau thành 2 câu bị động tương ứng ? (2 điểm)
    a. Công an phạt người vi phạm luật lệ giao thông.
    b. Ông ta viết xong quyển sách này vào năm 2000.
    Câu 4: Tìm điệp ngữ trong khổ thơ sau và cho biết chúng thuộc dạng điệp ngữ nào? (1 điểm)
    “Cùng trông lại mà cùng chẳng thấy
    Thấy xanh xanh những mấy ngàn dâu
    Ngàn dâu xanh ngắt một màu
    Lòng chàng ý thiếp ai sầu hơn ai?”
    Câu 5: Ứng xử đạo đức của học sinh trong nhà trường hiện nay. (5 điểm)

    ĐÁP ÁN VÀ BIỂU ĐIỂM ĐỀ CHẴN
    Câu 1: 3 văn bản nghị luận: - Tinh thần yêu nước của nhân dân ta
    - Đức tính giản dị của Bác Hồ
    - Ý nghĩa văn chương (1 điểm)
    Câu 2: - Ca ngợi phẩm chất cao đẹp, đức tính giản dị của Chủ tịch Hồ Chí Minh.
    - Bài học về việc học tập, rèn luyện noi theo tấm gương của Chủ tịch Hồ Chí Minh.(1 điểm)
    Câu 3: - Câu bị động là câu có chủ ngữ chỉ người, vật được hoạt dộng của người, vật khác hướng vào. (chỉ đối tượng của hoạt động) (1 điểm)
    - Chuyển đổi:
    a. Người vi phạm luật lệ giao thông bị công an phạt.
    b. Quyển sách này được ông ta viết xong vào năm 2000. (1 điểm)
    Câu 4: - Điệp ngữ: thấy (2 lần), ngàn dâu (2 lần)
    - Dạng điệp ngữ: chuyển tiếp (vòng). (1 điểm)
    Câu 5: (5 điểm)
    * Yêu cầu chung:
    - Học sinh biết viết đúng đặc trưng thể loại văn nghị luận đã học.
    - Bài văn trình bày mạch lạc, rõ ràng, có chi tiết và hình ảnh tiêu biểu phù hợp.
    - Diễn đạt trôi chảy, trong sáng; không mắc lỗi chính tả, ngữ pháp thông thường; chữ viết cẩn thận, sạch đẹp.
    * Yêu cầu về kiến thức:
    Học sinh có nhiều cách viết khác nhau nhưng cần đảm bảo những nội dung cơ bản sau:
    Mở bài: (1
     
    Gửi ý kiến