THỜI TIẾT HÔM NAY

Hà Nội
TP. Hồ Chí Minh
Kiên Giang

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Thành viên trực tuyến

    0 khách và 0 thành viên

    Từ Điển Online

    Tra Từ Điển Online 

                  

     

    CTy HPEC

    Về Trang chủ

    Tiểu sử Ngô Tất Tố

    0.Ngo_Tat_To
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn: st
    Người gửi: Lê Trung Chánh (trang riêng)
    Ngày gửi: 16h:21' 09-08-2009
    Dung lượng: 87.6 KB
    Số lượt tải: 22
    Mô tả:

    Tiểu sử Ngô Tất Tố

    •Nhà văn Ngô Tất Tố (còn có các bút danh khác: Lộc Hà, Phó Chi, Thôn Dân, Khẩu thiết nhi, Xứ Tố, Lộc Đình, Thục Điểu, Tuệ Nhỡn, Đạm Hiên, Thuyết Hải, Hy Từ, Xuân Trào...) sinh năm 1894 tại quê gốc: làng Lộc Hà, Tử Sơn, Bắc Ninh (nay là xã Mai Lâm, Đông Anh, Hà Nội). Đảng viên Đảng Cộng sản Việt Nam. Trước cách mạng, Ngô Tất Tố làm nhiều nghề: dạy học, bốc thuốc, làm báo, viết văn; từng cộng tác với nhiều tờ báo: An Nam tạp chí, Đông Pháp thời báo, Thần chung, Phổ thông, Đông Dương, Công dân, Hải Phòng tuần báo, Hà Nội Tân văn, Thực nghiệp, Tương lai, Thời vụ, Con ong, Việt nữ, Tiểu thuyết thứ ba. . .

    Cách mạng Tháng Tám, ông tham gia ủy ban Giải phóng xã (Lộc Hà).
    - Năm 1946: Gia nhập Hội Văn hoá Cứu quốc và lên chiến khu Việt Bắc tham gia kháng chiến chống Pháp, Nhà văn từ là: Chi hội trưởng Chi hội Văn nghệ Việt Bắc, hoạt động ở Sở thông tin khu XII, tham gia viết các báo: Cứu quốc khu XII, Thông tin khu XII, Tạp Chí Văn nghệ và báo Cứu quốc Trung ương. . . và viết văn.
    Ông đã là ủy viên Ban Chấp hành Hội Văn nghệ Việt Nam (trong Đại hội Văn nghệ Toàn quốc lần thứ I -1948).
    Ngô Tất Tố mất ngày 20 tháng 4 năm 1954 (tức 18-3 năm Giáp Ngọ) tại Yên Thế, Bắc Giang.

    Tác phẩm chọn lọc

    -- Ngô Việt Xuân Thu (dịch, 1929);
    - Hoàng Hoa Cương (dịch, 1929);
    - Vua Hàm Nghi với việc Kinh thành thất thủ (truyện ký lịch sử, 1935);
    - Đề Thám (truyện ký lịch sử, viết chung, 1935);
    - Tắt đèn (tiểu thuyết, 1937 (báo Việt Nữ), 1939 (Mai Lĩnh xuất bản);
    - Lều chõng (Phóng sự tiểu thuyết, 1939 (đăng báo Thời vụ), 1944 (Mai Lĩnh xuất bản, 1952);
    - Thơ và tình (dịch thơ Trung Quốc, 1940);
    - Đường Thi (sưu tầm, chọn và dịch, 1940);
    - Việc làng (phóng sự, 1940 (báo Hà Nội Tân văn); 1941 (Mai Lĩnh xuất bản);
    - Thi văn bình chú (tuyển chọn, giới thiệu, 1941);
    - Văn học đời Lý (tập I) và Văn học dời Trần (tập II) (trong bộ Việt Nam văn học) (nghiên cứu, giới thiệu, 1942);
    - Lão Tử (soạn chung, 1942);
    - Mặc Tử (biên soạn, 1942),
    - Hoàng Lê nhất thống trí (dịch, tiểu thuyết lịch sử, 1942 (báo Đông Pháp), 1956);
    - Kinh dịch (chú giải, 1953);
    - Suối thép (dịch, tiểu thuyết, i946);
    - Trước lửa chiến đấu (dịch, truyện vừa, 1946);
    - Trời hửng (dịch, truyện ngắn, 1946);
    - Duyên máu (dịch, truyện ngắn, 1946);
    - Doãn Thanh Xuân (dịch, truyện ngắn, 1946-1954);
    - Nữ chiến sĩ Bùi Thị Phác (chèo, 195l).

    Tác phẩm của Ngô Tất Tố sau này được tập hợp trong tuyển tập: Ngô Tất Tố và tác phẩm, gồm 2 tập do Nhà Xuất bản Văn học ấn hành 1971- 1976.
    Ông đã được hai giải thưởng trong giải thưởng văn nghệ 1949- 1952 của Hội Văn nghệ Việt Nam:
    - Giải ba dịch (Trời hltng, Truớc lửa chiến đấu) và giải khuyến khích (vở chèo Nữ chiến sĩ Bùi Thị Phác).
    - Giải thưởng Hồ Chí Minh về Văn học - Nghệ thuật (đợt I, 1996).

    Ngoài ra ông còn làm thơ, viết kịch (Đóng góp, 195l) và biên soạn sách địa lý cùng với Văn Tân Địa dư các nước Châu Âu ( 1948 );
    Địa dư các nước Châu á, châu Phi (1949); Địa dư Việt Nam (195l).
    Ông được tặng Giải thưởng Hồ Chí Minh về Văn học - Nghệ thuật (đợt I, 1996).


    Số lượt thích: 0 người
     
    Gửi ý kiến