THỜI TIẾT HÔM NAY

Hà Nội
TP. Hồ Chí Minh
Kiên Giang

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Thành viên trực tuyến

    0 khách và 0 thành viên

    Từ Điển Online

    Tra Từ Điển Online 

                  

     

    CTy HPEC

    Về Trang chủ

    Gốc > Minh Tâm >

    NGÔN NGỮ

    http://1.bp.blogspot.com/_qpc_uIJ8u1k/TTRr05y6TMI/AAAAAAAAAXU/AaYB0DqzwVs/s1600/hand_holding_pen.jpg

    XVIII - Tuyển dịch thiên thứ mười tám:  NGÔN NGỮ
     

    1A.

    Nguyên văn:

    可与言而不与之言,失人。不可与言而与之言,失言。知者不失人,亦不失言。”

    B.

    Dịch nghĩa:

    Có thể nói với mà không nói với họ thì mất người.  Không thể nói với mà nói với là mất lời.  Kẻ biết rõ đối tượng thì không mất người, cũng không mất lời.
     

    C.

    Diễn ca:

    Với người phục thiện, mong khuyên,
    Ta không góp ý; tất nhiên mất người.
    Với người ương bướng dễ ngươi,
    Có khuyên cũng chỉ uổng lời, mất công.
    Những người hiểu biết tinh thông,
    Người không để mất, cũng không mất lời.
     

    2A.

    Nguyên văn:

    刘会曰:言不中理,不如不言。一言不中,千言无用。

    B.

    Dịch nghĩa:

    Lưu Hội nói:  Nói không đúng lẽ thì không bằng không nói.  Một lời nói không đúng, có nói nghìn lời nữa cũng vô dụng.
     

    C.

    Diễn ca:

    Nói trái lẽ, thà làm thinh,
    Ðỡ gây bất bình, đỡ bị rác tai.
    Một lời đã lỡ nói sai,
    Nói nghìn lời nữa, chẳng ai nghe giùm!
     

    3A.

    Nguyên văn:

    景行录云:稠人广坐之中,一言有失,颜色之羞便有悔容。言不可不慎也。

    B.

    Dịch nghĩa:

    Sách Cảnh Hạnh chép:  Giữa đám người dày đặc ngồi khắp chung quanh, nói ra một lời bị hố, vẻ mặt hổ thẹn liền có dáng ăn năn ngay.  Lời nói không thể không thận trọng vậy.
     

    C.

    Diễn ca:

    Chung quanh dày đặc những người,
    Ðăm đăm nhìn, uống từng lời của ta.
    Vô tình buột miệng thốt ra,
    Một lời khiếm nhã, mặt ta đỏ bừng.
    Tiếng cười chế nhạo không ngừng:
    Lời chưa nghĩ kỹ thì đừng nói ra!
     

    4A.

    Nguyên văn:

    四皓谓子房曰:向兽弹琴,徒尽其声。

    B.

    Dịch nghĩa:

    Bốn ông già (*) bảo Tử Phòng (*) rằng:   Ðánh đàn cho thú nghe chỉ mất suông âm thanh của đàn.
     

    C.

    Diễn ca:

    Một cụ dạy đã thấy hay,
    Ðến bốn cụ dạy, đố ai chê cười?
    Dạy rằng:  "Ðàn gảy cho người,
    Ðừng gảy cho thú, mất tươi tiếng đàn"
    Tử Phong vận dụng khôn ngoan,
    Họ Lưu (*) chẳng thể giết càn họ Trương.
     

    D.

    Chú thích:

    Bốn ông già:  nguyên văn Tứ hạo, gọi tắc cụm từ Thương Sơn tứ hạo (bốn ông già ở núi Thương Sơn) chỉ bốn ẩn sĩ đầu đời Hán (Ðông Viên Công, Ỷ Lý Quý, Hạ Hoàng Công, Dữu Lý tiên sinh).

    Tử Phong:  tức Trương Lương, một trong số "Hán gia tam kiệt" (cùng Hàn Tín, Tiêu Hà) tạo nên nhà Hán.

    Họ Lưu:  ở đây chỉ Lưu Bang, tức Hán Cao Tổ.
     

    5A.

    Nguyên văn:

    荀子曰:与善人言,暖如布帛。伤人之言,痛如刀刺。人不以多言为益,人不以善笑为良。刀疮易好,恶语难消。口杀伤人斧,言是割舌刀,闭口深藏舌,安身处处牢。

    B.

    Dịch nghĩa:

    Tuân Tử nói:  Nói với người thiện, ấm như mặc vải lụa.  Lời nói gây tổn thương người ta, đau như dao đâm.  Người ta không lấy việc nhiều lời làm lợi ích.  Người ta không lấy việc khéo cười làm dấu ấn lương thiện.  Vết dao đâm dễ lành, lời nói độc ác khó tiêu tan.  Miệng là búa giết người, lời nói là dao cắt lưỡi người.  Ngậm miệng giấu lưỡi cho sâu là cách bảo vệ yên thân bất cứ nơi đâu.
     

    C.

    Diễn ca:

    Chuyện cùng người thiện ấm sao!
    Lời như lụa, vải, nghe vào khỏe ra.
    Những câu xúc phạm người ta,
    Như dao đâm thấu ruột già, ruột non.
    Ích gì cái thói đa ngôn?
    Cái trò cười nịnh đâu còn giấu ai?
    Vết dao đau chẳng kéo dài,
    Cho bằng lời dữ vào tai người lành.
    Lời dao, miệng búa rành rành,
    Ngậm miệng cho kỹ, yên lành cái thân.
     

    6A.

    Nguyên văn:

    逢人且说三分话,未可全抛一片心。不怕虎生三个口,只恐人怀两样心。

    B.

    Dịch nghĩa:

    Mới gặp người hãy nên nói ba phần chuyện đã, chưa thể ném cả lòng mình ra.  Không sợ hổ sinh ba cái miệng, chỉ kinh khủng người ăn ở hai lòng.
     

    C.

    Diễn ca:

    Làm quen, chỉ nói vài câu,
    Phơi lòng trải dạ còn đâu e dè?
    Cọp ba mồm cũng ít ghê,
    Với người hai dạ, khó bề kết giao.
     

    7A.

    Nguyên văn:

    子曰:巧言令色鲜矣仁。

    B.

    Dịch nghĩa:

    Khổng Tử nói:  (Kẻ) khéo nói, giỏi ra lệnh cho sắc mặt thì ít có lòng nhân.
     

    C.

    Diễn ca:

    Dùng lời khéo léo dễ tin,
    Sắc mặt diễn cảm, kẻ nhìn phải mê.
    Ðều là thủ đoạn đáng ghê,
    Một mảy nhân ái khó bề tìm ra.
     

    8A.

    Nguyên văn:

    子曰:道听而塗说,德之弃也。

    B.

    Dịch nghĩa:

    Khổng Tử nói:  Nghe lời ngoài đường mà đem nói lại là vứt bỏ cái đức vậy.
     

    C.

    Diễn ca:

    Nghe lời vớ vẩn ngoài đường,
    Chưa hề kiểm chứng, chưa tường đúng sai.
    Ðem về kháo chuyện, rỉ tai,
    Ấy là cái đức bị mai táng rồi.
     

     

     

     

     

     

    Giáo Sư Ngô Văn Lại
    Nhắn tin cho tác giả
    Lê Trung Chánh @ 23:01 02/09/2011
    Số lượt xem: 1037
    Số lượt thích: 0 người
     
    Gửi ý kiến